Đóng cửa phiên giao dịch ngày thứ Ba, giá vàng giao hợp đồng tương lai tháng 8/2020 tăng 13,60USD/ounce tương đương 0,7% lên $1944,60/oz – mức đóng cửa cao nhất của giá vàng giao hợp đồng. Trước đó trong phiên ngày thứ Hai, giá vàng đã có lúc chạm mức cao $1974,70/oz nhưng cũng có lúc giảm xuống mức $1900,20/oz.
Theo CNBC, cũng trong ngày thứ Ba, hợp đồng vàng giao ngay cộng 0,3% lên $1947,51/oz.
Biến động mạnh của giá vàng là do các nhà đầu tư chốt lời và đồng USD bật tăng trở lại. Chỉ số đồng USD đã thoát ra khỏi ngưỡng thấp trong hai năm qua, nhưng vẫn đang ở mức thấp khi Mỹ tiếp tục chứng kiến sự gia tăng các trường hợp nhiễm Covid-19.
Michael Matousek – Giám đốc Giao dịch tại U.S. Global Investors nhận xét: “Khi bạn có được động lực mạnh mẽ, bạn sẽ nhận ra rất nhiều nhà đầu tư đang tìm kiếm cơ hội chốt lời nhanh chóng”.
Garth Bregman của BNP Paribas Wealth Management, trưởng bộ phận dịch vụ đầu tư khu vực châu Á – Thái Bình Dương, dự báo giá vàng có thể tích lũy quanh 2.000 USD/ounce trước khi tiếp tục tăng. “Chúng tôi không nhận thấy có xúc tác nào trong ngắn hạn khiến vàng dừng tăng giá. Thực tế, các yếu tố đã đưa vàng lên đỉnh lịch sử mới vẫn sẽ còn duy trì”.
giavangvn.org tổng hợp
Dự báo giá vàng tuần 30/3 – 3/4: Giữ vững mốc 4.300 USD, sẵn sàng bứt phá lên 4.700 USD?
04:55 PM 29/03
Tỷ giá USD/VND ngày 27/3: TGTT giảm còn 25.100 – giá USD các NH giảm 2 đồng chiều bán
02:50 PM 27/03
Giá vàng lao dốc khó hiểu giữa căng thẳng Trung Đông: Bí ẩn đằng sau dự báo 6.200 USD/oz
09:20 AM 27/03
Phiên 28/7: Dầu thô giảm, nhóm năng lượng kéo tụt phố Wall
08:10 AM 29/07
Giá vàng hiện tại có ý nghĩa gì? McKinsey cảnh báo sẽ có những ngành bị phá hủy vĩnh viễn
04:31 PM 28/07
Giá xăng RON95 không thay đổi, xăng RON92 tăng nhẹ
04:11 PM 28/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
28,100 180 | 28,150 180 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,800 | 172,800 |
| Vàng nhẫn | 169,800 | 172,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |