Tất cả vấn đề về lãi suất thấp hơn của Mỹ và chiến tranh thương mại vẫn là yếu tố hỗ trợ chủ chốt cho giá vàng. Nhu cầu dự trữ phi USD có thể sẽ tiếp tục tăng lên với bối cảnh chiến tranh thương mại và rủi ro địa chính trị hiện nay.
Ngân hàng trung ương Trung Quốc tiếp tục tăng dự trữ vàng. Vì vậy, các nhà đầu tư ở thị trường châu Á không quá khó khăn để tìm kiếm một thị trường giao dịch vàng.
Trong giờ giao dịch ngày thứ Sáu, giá vàng giao ngay giao dịch giảm giá trị từ 1342.14 USD xuống còn 1341.06 USD. Sáng nay, quý kim đang giao dịch ở mức 1341.04 USD. Theo phân tích của Trading212, nếu vàng giao ngay phá vỡ ngưỡng kháng cự tại 1351.19 – 1353.46 USD, mục tiêu sẽ đạt và kiểm định vùng 1364.73 – 1365.87 USD. Nếu thành công, xu hướng tăng sẽ tiếp tục tiến tới phạm vi 1371.44 – 1373.71 USD.
Nếu kim loại quý giảm xuống dưới hỗ trợ tại khu vực 1333.21 – 1330.94 USD, nó sẽ cố gắng tìm hỗ trợ tiếp theo tại vùng 1325.37 – 1324.23 USD. Trong trường hợp phá vỡ, xu hướng giảm sẽ tiếp tục rời về cụm 1312.96 – 1310.69 USD.
Chiến lược giao dịch:
Buy: 1337 SL: 1332 TP: 1360
Các mức hỗ trợ kỹ thuật:
Mức kháng cự: 1345 – 1353 – 1366
Mức hỗ trợ: 1333 – 1325 – 1313
Đang tải...
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
TTCK Việt sáng 17/6: Đầu tuần, VN-Index mất gần 6 điểm
01:02 PM 17/06
Vàng quay đầu giảm sau khi áp sát mốc 38 triệu đồng/lượng
11:24 AM 17/06
Tỷ giá USD tăng trở lại
10:18 AM 17/06
Vàng: Cạn kiệt động lực tăng trước cuộc họp của Fed
10:15 AM 17/06
[Quy tắc đầu tư vàng] 13 năm tăng trưởng 30%/năm, Peter Lynch tạo ra danh mục 14 tỷ USD nhờ chọn cách tự quyết định vận mệnh của mình
08:22 AM 17/06
TTCK: “Sẽ tiếp tục hồi phục hướng đến vùng 959-963”
08:16 AM 17/06
Triển vọng giá dầu, vàng tuần 17 – 21/6
08:03 AM 17/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,700 | 172,700 |
| Vàng nhẫn | 169,700 | 172,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |