Cập nhật lúc 13h50 giờ Việt Nam, tức 6h50 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 8 giao dịch trên sàn Comex của Sở Giao dịch hàng hóa New York, tiến 0,2% lên $1336,25/oz. Tại thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1332,62/oz.
Hợp đồng vàng giao tháng 8 hiện đã tăng khoảng 4% kể từ ngày 29/5. Kỳ vọng về việc cắt giảm lãi suất của Fed, mối quan hệ thương mại của Mỹ – Trung Quốc và thuế quan đối với hàng hóa Mexico đã được trích dẫn là yếu tố thúc đẩy đối với vàng – tài sản trú ẩn an toàn truyền thống.
Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Jerome Powell cho biết trong một bài phát biểu rằng ngân hàng trung ương sẽ làm những gì cần thiết để duy trì sự tăng trưởng gần như kỷ lục của nền kinh tế Hoa Kỳ, trong bối cảnh cuộc chiến thương mại của Tổng thống Donald Trump.
Quỹ tiền tệ quốc tế IMF cảnh báo rằng tăng trưởng của Trung Quốc có thể chậm lại trong năm tới bởi cuộc chiến thương mại với Hoa Kỳ. Điều này ảnh hưởng khá nặng nề tâm lý nhà đầu tư, qua đó, thúc đẩy giá vàng tăng cao hơn nữa.
IMF cho biết họ hy vọng nền kinh tế lớn thứ hai thế giới sẽ tăng trưởng xuống mức 6% vào năm tới và 5,5% vào năm 2024 sau khi các cuộc đàm phán thương mại giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ thay đổi vào tháng trước.
Thuế quan của Hoa Kỳ-Trung Quốc, vừa được thực hiện, có thể làm giảm 0,5% tăng trưởng kinh tế toàn cầu vào năm 2020 và sẽ khiến cho khoảng 455 tỷ USD tổng sản phẩm quốc nội bốc hơi, IMF cảnh báo.
Đang tải...
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng
11:01 AM 06/06
Đức siết nợ 20 tấn vàng từ Venezuela
08:36 AM 06/06
TTCK: Xu hướng giảm hoàn toàn có thể kéo dài hơn nữa
08:13 AM 06/06
Giá vàng: Cẩn trọng áp lực chốt lời
08:00 AM 06/06
Vàng tích tắc lên sát mức đỉnh năm ở $1350/oz
07:35 AM 06/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,400-300 | 172,400-300 |
| Vàng nhẫn | 169,400-300 | 172,430-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |