Cập nhật lúc 14h50 giờ Việt Nam, tức 7h50 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 6 giao dịch trên sàn Comex của Sở Giao dịch hàng hóa New York, tăng 0,57% chạm ngưỡng $1294,45/oz. Trên thị trường giao ngay, vàng đứng ở mức $1294,83/oz.
Căng thẳng thương mại kéo dài giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ cũng được coi là chất xúc tác cho việc mua vàng trú ẩn an toàn. Cựu thống đốc Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc Dai Xianglong cho biết hôm thứ Sáu rằng ông dự kiến sẽ không có đột phá thương mại lớn khi Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình gặp gỡ người đồng cấp Hoa Kỳ Donald Trump vào tháng tới tại cuộc họp G-20.
Trong một tin tức khác, trích dẫn những người quen thuộc với vấn đề này, một bài báo của Bloomberg cho biết Trung Quốc đã tạm dừng mua đậu nành Mỹ và dự kiến sẽ không tiếp tục mua do bất đồng về thương mại.
Ngoài ra, dữ liệu PMI sản xuất mới nhất của Trung Quốc đã giảm hơn dự kiến vào tháng Năm.
Vàng hiện đang hướng đến có tháng tăng giá đầu tiên kể từ tháng Một.
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
TTCK Việt sáng 31/5: VN-Index lùi về 966 điểm
01:10 PM 31/05
Vàng trong nước bật tăng theo thế giới
11:34 AM 31/05
BNP Paribas: Vàng khó phá vỡ mốc $1300 vì lạm phát yếu
10:24 AM 31/05
Cuối tuần, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ
10:20 AM 31/05
Phiên 30/5: Vàng bất ngờ tăng lên trên $1290/oz, Phố Wall cũng giao dịch đầy hứng khởi dù dầu sụt sâu
08:25 AM 31/05
Trung Quốc tiếp tục ‘bơm’ tiền vào thị trường
08:21 AM 31/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,400 | 172,400 |
| Vàng nhẫn | 169,400 | 172,430 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |