Vàng một lần nữa đấu tranh để vượt qua vùng kháng cự $1287-88 và mất phần nào động lực tăng giá vào đầu phiên giao dịch thứ Ba dù nhu cầu dành cho USD khiêm tốn.
Trong khi đó, đà giảm trong ngày đã tìm được một số hỗ trợ gần SMA 200 giờ, trùng với 38,2% Fibo của diễn biến giá giảm $1303- $1270 gần đây.
Kim loại quý đã không tận dụng được sự đột phá của ngày thứ Sáu – mô hình cờ hiệu tăng trên biểu đồ 1 giờ. Một sự bứt phá bền vững thông qua hỗ trợ hợp lưu được đề cập trên có thể đóng vai trò là yếu tố chính thúc đẩy các nhà giao dịch đặt cược giá xuống và đẩy nhanh sự sụt giảm về phạm vi $1278-77 hỗ trợ ngang.
Các chỉ báo kỹ thuật trên biểu đồ 1 giờ duy trì xu hướng giảm giá nhưng lại giữ trong lãnh thổ trung lập trên biểu đồ hàng ngày. Do đó, nhà đầu tư ngắn hạn cần thận trọng đối với định vị lớn (mua hay bán) nào đối với vàng.
Mặt khác, một sự bứt phá thuyết phục qua vùng cản $1287-88 giờ đây dường như mở đường cho vàng có được động lực tăng giá tới mức kháng cự trung bình $1293-95 trên đường chinh phục mức tâm lý $1300 và mức cao nhất gần đây, xung quanh khu vực $1303.
XU HƯỚNG
CẤP ĐỘ
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Tuyệt vọng vì chiến tranh thương mại, tầng lớp trung lưu Trung Quốc đua nhau mua vàng, ngoại tệ
03:14 PM 28/05
TTCK Việt sáng 28/5: VN-Index lùi về 970 điểm
01:23 PM 28/05
Giá vàng đồng loạt giảm
11:24 AM 28/05
Tỷ giá trung tâm được điều chỉnh giảm phiên thứ 2 liên tiếp
10:17 AM 28/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,400 | 172,400 |
| Vàng nhẫn | 169,400 | 172,430 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |