Hiện tại, với bối cảnh bức tranh vĩ mô mà tôi đang xem xét, tôi vẫn coi vàng là thứ thể hiện tốt nhất trong ngắn hạn. Nếu có một sự đảo ngược, xảy ra khi Trung Quốc nói những lời hoa mỹ và lý tưởng là thuế quan tăng lên mức 25% mà giữ ở mức 10%, thì tôi sẽ nghiêng về các kim loại như palladi và bạch kim nhiều hơn.
Về bạc, Hug nói rằng trong khi lo ngại chiến tranh thương mại đã thúc đẩy giá vàng, thì sự yếu kém tiềm năng trong tăng trưởng toàn cầu lại đè nặng lên giá bạc. Ông lập luận:
Nếu bạn nhìn vào bạc trong bối cảnh không liên quan đến vàng mà rộng hơn là trong câu chuyện liên quan đến kim loại công nghiệp, bạch kim, palladi, tất cả chúng đều chịu áp lực gần đây và đó chủ yếu là do dự đoán về sự suy giảm tăng trưởng toàn cầu. Tăng trưởng toàn cầu yếu đi sẽ khiến nhu cầu đối với các kim loại công nghiệp bị thu hẹp.
Vàng đã kết thúc phiên thứ Hai đầu tuần 13/5 bằng việc vọt hơn 1% lên $1300/oz. Trong khi đó, giá bạc giao ngay vẫn không thay đổi.
Giá vàng 13/4: Vàng miếng, nhẫn cùng giảm gần 1 triệu khi Mỹ – Iran đàm phán thất bại
12:15 PM 13/04
Chuyên gia Christopher Lewis tiết lộ: Cách bảo vệ tài khoản khi giá vàng rơi vào vùng “hỗn loạn”
07:40 PM 12/04
Dự báo giá vàng tuần 13 – 17/4: Có thể chinh phục 5.000 USD khi căng thẳng Iran hạ nhiệt?
07:30 PM 12/04
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
4 nguồn thu nhập quyết định bạn giàu hay nghèo
04:31 PM 14/05
Bitcoin bất ngờ phá ngưỡng 8.000 USD
03:04 PM 14/05
Những vũ khí Trung Quốc có thể dùng với Mỹ
02:38 PM 14/05
TTCK Việt sáng 14/5: Thị trường diễn biến tiêu cực
01:32 PM 14/05
Tỷ giá trung tâm tăng, đồng USD bật tăng ngoạn mục
10:23 AM 14/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,860 60 | 26,910 80 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,500-900 | 171,500-900 |
| Vàng nhẫn | 168,500-900 | 171,530-900 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |