Mỹ ngày 11/3 công bố báo cáo về doanh số bán lẻ tháng 1, dự kiến giảm, nối tiếp đà cuối năm 2018. Số liệu lạm phát cũng cần theo dõi sát sao sau khi Fed tuyên bố “kiên nhẫn” và chờ đợi thông tin trước khi tăng lãi suất. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và sản xuất (PPI) dự kiến được công bố vào ngày 12 và 13/3.
Tổng thống Mỹ Donald Trump sẽ đưa ra đề xuất ngân sách 2020 vào ngày 11/3, sau thời gian trì hoãn vì chính phủ đóng cửa hồi tháng 1.
USD nhìn chung mất giá trong ngày 8/3 khi số liệu cho thấy kinh tế Mỹ tạo ra ít việc làm mới trong tháng 2 hơn dự báo. Điều này giúp giá vàng tăng gần 1%.
“Chúng tôi thấy có sự suy yếu bất ngờ trong bảng lương phi nông nghiệp, gây sức ép lên USD và Phố Wall, có lợi cho vàng”, theo Jim Wyckoff, nhà phân tích cấp cao tại Kitco Metals. “Vàng sẽ chịu ảnh hưởng từ USD”.
Ngày 11/3
Ngày 12/3
Ngày 13/3
Ngày 14/3
Ngày 15/3
Theo NDH
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Giá vàng 9/4: Mỹ – Iran ‘khó lường’ – vàng miếng, nhân rơi tiếp 3,5 triệu – giá bán ra chỉ còn 171,5 triệu
11:45 AM 09/04
Cơn sốt vàng “đốt cháy” cán cân thương mại Ấn Độ: Lời cảnh báo đanh thép từ Thống đốc RBI.
04:10 PM 08/04
Góc nhìn Giá Vàng: Chỉ cần vượt MA 50 ngày – Vàng sẽ bứt tốc theo cách mà bạn không ngờ tới
04:05 PM 08/04
Thụy Sĩ phát hành tờ 1.000 franc mới
08:26 AM 09/03
Phiên 8/3: Báo cáo việc làm Mỹ đáng thất vọng kích vàng lên $1300/oz, chứng khoán Mỹ và dầu thô cùng giảm
08:13 AM 09/03
12/14 chuyên gia, 51% thương nhân đoán vàng tăng trong tuần tới (11-16/3) sau cú bứt phá cuối tuần này
07:56 AM 09/03
Đừng sợ! Vàng giảm về dưới $1300 chỉ là tạm thời
05:25 PM 08/03
TT vàng 8/3: Tận dụng USD giảm; giá vượt $1290/oz
04:53 PM 08/03
Đồng nội tệ của Canada mất giá mạnh
03:58 PM 08/03
Giá vàng chưa thoát xu hướng điều chỉnh ngắn hạn
03:37 PM 08/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,910 -140 | 26,960 -140 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,500-2,500 | 171,500-3,500 |
| Vàng nhẫn | 168,500-2,500 | 171,530-3,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |