Chỉ số DXY (đo lường sức mạnh của đồng USD) đã quay trở lại trên đường thử nghiệm đường viền cổ của mô hình đầu vai (H&S) nằm ở khoảng 96,60/70. Một đột phá tăng giá của chỉ số DXY có thể sẽ gây áp lực lên giá vàng.
Vàng đã giảm xuống dưới 23,6% Fibo tại $1302, với mức giá mở rộng dưới ngưỡng hỗ trợ của đường xu hướng vào ngày 14/2 trong xu hướng tăng bắt đầu vào cuối tháng 1.
Xu hướng giảm hoạt động tốt bên dưới mức hỗ trợ của kênh tăng tại $1320 để chạy về 38,2% Fibo ở $1275, với ngã ba của vùng hỗ trợ cuối tháng 1.
Mặc dù các chỉ báo ngắn hạn đang bị bán quá mức, chỉ báo RSI, MACD hàng ngày và, ở một mức độ nào đó, stochastic giảm giá và cho phép một số tiềm năng kiểm tra mức hỗ trợ Fibo đã đề cập – mặc dù, tùy thuộc vào hành động giá trong DXY phá vỡ đường viền cổ H&S.
Biểu đồ giá của giá vàng và chỉ số DXY
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Giá vàng 9/4: Mỹ – Iran ‘khó lường’ – vàng miếng, nhân rơi tiếp 3,5 triệu – giá bán ra chỉ còn 171,5 triệu
11:45 AM 09/04
Cơn sốt vàng “đốt cháy” cán cân thương mại Ấn Độ: Lời cảnh báo đanh thép từ Thống đốc RBI.
04:10 PM 08/04
Góc nhìn Giá Vàng: Chỉ cần vượt MA 50 ngày – Vàng sẽ bứt tốc theo cách mà bạn không ngờ tới
04:05 PM 08/04
TT vàng tuần này: Một lần nữa ngưỡng $1300 được theo dõi chặt chẽ vì đồng USD hiện quá mạnh
08:28 AM 04/03
Triển vọng giá vàng tuần 4 – 8/3
07:38 AM 04/03
Giá vàng tuần tới: Có nên “bắt dao rơi”?
09:06 PM 03/03
Tuần 25/2 – 2/3: Vàng thế giới sụt sâu khiến vàng trong nước lao dốc 400.000 đồng/lượng
02:48 PM 02/03
TT tiền tệ 1/3: USD tăng mạnh nhờ số liệu GDP vượt dự báo
03:49 PM 01/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 2,830 -24,130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,7001,200 | 172,7001,200 |
| Vàng nhẫn | 169,7001,200 | 172,7301,200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |