Cụ thể từ chiều 15 giờ ngày 15/2, giá xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá: Xăng E5RON92: không cao hơn 16.272 đồng/lít; Xăng RON95-III không cao hơn 17.603 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S không cao hơn 14.909 đồng/lít; Dầu hỏa không cao hơn 14.185 đồng/lít; Dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 13.275 đồng/kg.
Để giữ ổn định mặt bằng giá, liên Bộ Công Thương – Tài chính tiếp tục tăng chi Quỹ bình ổn xăng dầu. Mức xả quỹ bình ổn với xăng E5 RON 92 tăng thêm 259 đồng một lít; xăng RON 95 là 350 đồng một lít. Mức chi Quỹ bình ổn với các mặt hàng dầu cũng tăng 351-503 đồng một lít/ kg. Ngoài ra, các mặt hàng xăng, dầu vẫn tiếp tục được chi thêm 300 đồng một lít/ kg từ quỹ này theo quy định hiện hành.
Việc giữ nguyên giá bán lẻ trong nước được liên Bộ giải thích nhằm điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và giảm chi phí đầu vào của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh.
“Sau Tết Nguyên đán, giá cả một số mặt hàng thiết yếu vẫn ở mức cao so với trước Tết Nguyên đán, việc tăng giá xăng dầu có thể tác động đến một số chỉ số kinh tế vĩ mô trong quý I/2019”, đại diện liên Bộ Công Thương – Tài chính cho hay.
giavangvn.org tổng hợp
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Trung Quốc âm thầm tích vàng để đấu Mỹ?
03:18 PM 15/02
Love Trade Vs. Fear Trade: Điều gì tác động tới giá vàng
12:50 PM 15/02
Hậu vía Thần Tài vàng tăng trở lại
11:16 AM 15/02
Chuyện của vàng ngày Vía Thần Tài 2019
08:20 AM 15/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,700 | 172,700 |
| Vàng nhẫn | 169,700 | 172,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |