Tuy vậy, trong báo cáo kinh tế hàng tháng công bố tháng 1-2019, Văn phòng Nội các Nhật Bản vẫn giữ nguyên đánh giá nền kinh tế nước này “đang phục hồi ở mức vừa phải” thậm chí xuất khẩu của Nhật Bản trong tháng 1 còn giảm so với tháng trước đó do nhu cầu của các nước châu Á đối với sản phẩm công nghệ của Nhật giảm.
Báo cáo cũng cảnh báo về những rủi ro bên ngoài như căng thẳng thương mại gia tăng giữa Mỹ và Trung Quốc cũng như sự giảm tốc của kinh tế Trung Quốc. Báo cáo này không thay đổi các đánh giá về các lĩnh vực chủ chốt khác của nền kinh tế, cho rằng chi tiêu tiêu dùng cá nhân vẫn đang gia tăng và đầu tư doanh nghiệp mạnh hơn.
Tuy nhiên, báo cáo cho rằng lạm phát không tăng, trong khi trong báo cáo tháng 12 nói rằng lạm phát tăng chậm hơn. Lạm phát giá tiêu dùng cốt lõi ở Nhật Bản hiện giảm xuống 0,7%, trong khi mục tiêu đề ra là 2%.
Đây là lần đầu tiên trong 3 tháng qua, Nhật Bản hạ mức đánh giá về xuất khẩu của nước này. Trong khi đó, GDP của Nhật Bản trong giai đoạn tăng trưởng hiện nay chỉ đạt trung bình 1,2%, thấp hơn mức 1,6% trong giai đoạn tăng trưởng từ tháng 2-2002 đến tháng 2-2008.
Dù các doanh nghiệp Nhật Bản ghi nhận mức lợi nhuận kỷ lục song chi tiêu cá nhân vẫn yếu do tăng lương chậm.
Tổng hợp
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Chen nhau mua vàng nữ trang dịp cuối năm
07:50 AM 30/01
Vàng không chờ quyết định của Fed, nó đang tập trung vào họp báo của ông Powell – TD Securities
04:26 PM 29/01
TTCK Việt sáng 29/1: Áp lực bán tăng, VN-Index giằng co trước ngưỡng 910 với thanh khoản yếu
01:11 PM 29/01
Giá vàng diễn biến trái chiều
11:47 AM 29/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,400-300 | 172,400-300 |
| Vàng nhẫn | 169,400-300 | 172,430-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |