Đề cập đến những dự đoán của các nhà hoạch định chính sách của Fed rằng sẽ có hai đợt nâng lãi suất trong năm nay, Chủ tịch Fed cho biết hiện ngân hàng này không có kế hoạch nào như vậy, mà điều đó phụ thuộc vào triển vọng của nền kinh tế trong năm 2019.
Fed đã tăng lãi suất bốn lần trong năm 2018, trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và thất nghiệp chạm mức thấp nhất trong 50 năm. Ông Powell cho biết hiện tại chưa có dấu hiệu nào cho thấy khả năng cao kinh tế Mỹ sẽ rơi vào suy thoái.
Vị quan chức này đảm bảo rằng nếu tăng trưởng kinh tế toàn cầu tiếp tục chậm lại, Fed có thể điều chỉnh chính sách một cách linh hoạt và nhanh chóng.
Khi được hỏi về tình trạng đóng cửa một phần Chính phủ Mỹ, Chủ tịch Fed cho rằng tác động của tình trạng kéo dài này sẽ sớm thể hiện trên các số liệu kinh tế, và vì nhiều cơ quan cung cấp số liệu kinh tế không hoạt động, nên Fed sẽ khó nắm được rõ ràng bức tranh kinh tế của nước này./.
Theo TTXVN
Chuyên gia Christopher Lewis tiết lộ: Cách bảo vệ tài khoản khi giá vàng rơi vào vùng “hỗn loạn”
07:40 PM 12/04
Dự báo giá vàng tuần 13 – 17/4: Có thể chinh phục 5.000 USD khi căng thẳng Iran hạ nhiệt?
07:30 PM 12/04
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
TT vàng 11/1: Tăng trở lại khi USD trượt dốc
02:26 PM 11/01
TTCK Việt sáng 11/1: VN-Index lấy lại mốc 900 điểm
12:44 PM 11/01
2019 sẽ là năm tuyệt vời để mua bất động sản
11:36 AM 11/01
Giá vàng trong nước giảm nhẹ phiên cuối tuần
11:34 AM 11/01
Tỷ giá trung tâm tăng trở lại
10:02 AM 11/01
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 11/1: Giá vàng quay đầu giảm nhẹ
08:57 AM 11/01
Nga chuyển trăm tỷ USD sang dự trữ Nhân dân tệ, euro
08:44 AM 11/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,400 | 172,400 |
| Vàng nhẫn | 169,400 | 172,430 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |