Việc Chính phủ Mỹ dừng hoạt động một phần đang ảnh hưởng tới gần 800.000 nhân viên liên bang, gồm cả các đặc vụ FBI và nhân viên Cơ quan An ninh Giao thông (TSA). Những người này không được trả lương khi chính phủ đóng cửa.
Nếu Chính phủ Mỹ dừng hoạt động lâu hơn, có nhiều câu hỏi được đặt ra đó là liệu 40 triệu người Mỹ có tiền để mua thực phẩm không và những người đang được trợ cấp nhà cửa có khả năng trả tiền thuê nhà không.
Hiện thời, chỉ có 275 nhân viên cần thiết làm việc tại Uỷ ban Giao dịch và Chứng khoán khi chính phủ dừng hoạt động một phần. Số lượng người làm việc này chỉ chiếm khoảng 6% tổng số lực lượng lao động.
Hồi tháng 10/2013, Chính phủ Liên bang Mỹ đóng cửa từ ngày 1 tới ngày 17. Hồi năm 1995-1996, Chính phủ Mỹ đóng cửa tới 21 ngày và đây là lần đóng cửa lâu nhất.
Theo Vietnamnet
Dự báo PPI Mỹ tối nay: Liệu có cơ hội cho Vàng tăng giá?
04:05 PM 14/04
Phân tích Giá Vàng và Bạc: Tín hiệu “Gấu” xuất hiện – Liệu đà tăng trưởng có tạm nghỉ?
09:45 AM 14/04
Chuyên gia Brookings: Vàng không còn là “vịnh tránh bão”, đang biến thành tài sản High-Beta đầy rủi ro
09:15 AM 14/04
Vàng và bạc “nín thở” trước lệnh phong tỏa của Mỹ: Cú sốc nào sắp giáng xuống thị trường?
04:15 PM 13/04
Giá vàng sắp bùng nổ? UBP quay lại “gom hàng”, mục tiêu 6.000 USD khiến thị trường dậy sóng
03:50 PM 13/04
Đổi tiền lẻ dịp Tết không đúng quy định sẽ bị phạt
03:15 PM 10/01
“Quần hùng tranh bá” trên thị trường dầu mỏ
02:07 PM 10/01
TT vàng 10/1: Tiếp tục diễn biến khả quan khi USD lùi sâu sau biên bản cuộc họp của Fed
01:57 PM 10/01
TTCK Việt sáng 10/1: VN-Index áp sát mốc 900 điểm
01:24 PM 10/01
Tuổi 20, đồng Euro vẫn là người khổng lồ yếu ớt?
11:22 AM 10/01
Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm nhẹ
10:07 AM 10/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,860 60 | 26,910 80 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,5002,000 | 173,0001,500 |
| Vàng nhẫn | 170,5002,000 | 173,0301,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |