Fed đã cho thấy dấu hiệu hồi đầu tháng rằng họ sẽ tiếp tục tăng lãi suất vào tháng 12.
Lãi suất tăng lên đẩy lợi suất trái phiếu Mỹ cũng tăng lên, đồng thời làm vàng mất giá. Thêm nữa, lãi suất tăng lên làm đồng USD tăng giá, tiếp tục gây áp lực giá vàng do kim loại quý được niêm yết bằng đồng USD.
Cập nhật lúc 15h20 giờ Việt Nam – 8h20 giờ GMT, vàng giao tháng 12 tại New York giảm 0,29% xuống còn $1205,1/oz. C
USD index, chỉ số đo lường sức mạnh đồng Đôla so với rổ tiền tệ, tăng 0,68% lên 97,38 – cao nhất trong 4 tháng qua. Chỉ số này đã mạnh lên trong tuần thứ 4 liên tiếp, và đã tăng 0,4% trong tuần trước.
Sim Moh Siong, nhà nghiên cứu chiến lược tiền tệ tại Bank of Singapore, nói:
USD index tăng vào tuần trước, phục hồi sau khi kết thúc bầu cử giữa kì. Nhìn về phía trước, biến động đồng USD sẽ được định hướng bởi các yếu tố như ngân sách của Ý hay vấn đề của Brexit.
Dầu Brent sắp chạm ngưỡng $100: Biến động cực mạnh, nhà đầu tư cần làm gì ngay lúc này?
03:40 PM 20/04
Góc nhìn Giá Vàng: Gợi ý các mức kĩ thuật sau khi giá vàng rơi 100USD từ đỉnh cuối tuần trước
11:30 AM 20/04
Giá vàng Ấn Độ lập đỉnh 154.000 Rupee: Cú sốc khiến quốc gia cuồng vàng nhất thế giới cũng phải “đứng hình”.
08:40 AM 20/04
Kịch bản giá vàng tuần sau theo từng tin: PMI, Doanh số bán lẻ Mỹ… quan trọng nhất là Chủ tịch Fed mới
01:35 PM 18/04
Tuần qua: Eo biển mở vào phút chót, Vàng – Bạc tăng sốc Phố Wall bùng nổ lên ATH mới – Dầu thô rơi 10%
08:50 AM 18/04
Đầu tuần, vàng đi lên trong ngắn hạn
11:56 AM 12/11
Triển vọng giá vàng tuần 12 – 16/11
10:41 AM 12/11
TGTT tăng 2 đồng, USD tại các ngân hàng giảm nhẹ
10:13 AM 12/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,630 20 | 26,670 10 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,300-200 | 171,300-700 |
| Vàng nhẫn | 168,300-200 | 171,330-700 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |