Tổng lượng vàng tại các ETF và sản phẩm tương tự trên toàn cầu hiện đang đứng ở mức 2.345,6 tấn. Tuy nhiên, kể từ đầu năm, tổng lượng vàng ETF toàn cầu vẫn giảm tới 25,8.
WGC cho biết:
Thị trường chứng khoán toàn cầu trải qua tháng 10 tồi tệ nhất kể từ cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, với chỉ số MSCI toàn cầu giảm hơn 7,4% trong tháng. Kết quả là, vàng được hưởng lợi từ dòng vốn đầu tư chuyển tới tài sản trú ẩn an toàn. Hơn nữa, vàng được bảo đảm bằng đồng đô la Mỹ được hưởng lợi trong môi trường rủi ro đô la mạnh hơn, tăng 4,3% trong tháng.
Dòng vốn chảy vào các quỹ ETF ở Bắc Mỹ tăng 12,4 tấn trong tháng, WGC cho biết. Các quỹ ETF châu Âu tăng 10,5 tấn vàng, trong khi đó tại châu Á giảm 6,5 tấn. Mức tăng 0,2 tấn ghi nhận đối với “các khu vực khác”.
Dòng vốn chảy vào ETF vàng lớn nhất toàn cầu SPDR dẫn đầu thế giới, tăng 11,8 tấn trong tháng, trong khi iShares Gold Trust tăng thêm 5 tấn vàng.
Tin sáng 21/4: Phố Wall rời đỉnh kỉ lục khi Dầu thô tăng trở lại – Vàng chạm đáy tuần bật lên
08:35 AM 21/04
Dầu Brent sắp chạm ngưỡng $100: Biến động cực mạnh, nhà đầu tư cần làm gì ngay lúc này?
03:40 PM 20/04
Góc nhìn Giá Vàng: Gợi ý các mức kĩ thuật sau khi giá vàng rơi 100USD từ đỉnh cuối tuần trước
11:30 AM 20/04
Giá vàng Ấn Độ lập đỉnh 154.000 Rupee: Cú sốc khiến quốc gia cuồng vàng nhất thế giới cũng phải “đứng hình”.
08:40 AM 20/04
Kịch bản giá vàng tuần sau theo từng tin: PMI, Doanh số bán lẻ Mỹ… quan trọng nhất là Chủ tịch Fed mới
01:35 PM 18/04
Đổi ngoại tệ ở đâu cho đúng luật?
08:16 AM 07/11
TTCK: “Kỳ vọng sẽ kiểm định lại vùng 917-921”
08:10 AM 07/11
TT tiền tệ 6/11: USD ổn định trong bối cảnh không chắc chắn về bầu cử trung hạn tại Mỹ
04:22 PM 06/11
3 lý do nên sớm bắt đầu tiết kiệm tiền để nghỉ hưu
04:10 PM 06/11
Nga, Trung Quốc – gia hạn thỏa thuận hoán đổi tiền tệ
03:06 PM 06/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,600 -30 | 26,650 -20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,500200 | 171,500200 |
| Vàng nhẫn | 168,500200 | 171,530200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |