Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC) cho biết vào hôm Chủ nhật rằng họ sẽ cắt giảm số tiền mà các ngân hàng phải giữ như dự trữ để giảm chi phí tài chính và thúc đẩy tăng trưởng trong nền kinh tế lớn thứ hai thế giới. Việc cắt giảm 100 điểm cơ bản trong tỷ lệ dự trữ bắt buộc (RRR) sẽ có hiệu lực kể từ ngày 15/10 và sẽ bơm ròng 109,2 tỷ USD tiền mặt vào hệ thống ngân hàng.
Việc cắt giảm tỷ lệ dự trữ thường hỗ trợ thị trường vàng, tuy nhiên, quyết định cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc lần thứ tư trong năm 2018 của PBOC không được mã hóa tốt cho kim loại vàng an toàn.
Vào thời điểm phân tích, vàng đang giao dịch ở mức thấp $1195/oz, sau khi đã tăng lên mức cao $1204/oz vào đầu ngày hôm nay. Về mặt kỹ thuật, các rủi ro có thể khiến kim loại vàng giảm trở lại mức thấp trong tháng 9 là $1180/oz khi quý kim liên tục thất bại trong việc đánh bại đường EMA 50 ngày trong tuần trước.
Kháng cự: $1200 (mức tâm lý), $1206,67 (đường EMA 50 ngày), $1214 (mức cao nhất ngày 28/8)
Hỗ trợ: $1192 (mức thấp nhất ngày 21/9), $1180 (mức thấp nhất tháng 9), $1160 (mức thấp nhất trong tháng 8)
Giá vàng 7/4: Tiếp đà giảm, giá mua vào chỉ còn 169 triệu
12:55 PM 07/04
Vàng (XAU/USD) dưới góc nhìn cơ bản, kĩ thuật: Cơn lốc giá dầu đang kìm hãm “mãnh thú”.
09:25 AM 07/04
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
Triển vọng giá vàng tuần 8 – 12/10
09:26 AM 08/10
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 08/10: Thị trường vàng đầu tuần giao động quanh ngưỡng thấp
08:53 AM 08/10
Thêm tiền vào nền kinh tế, TQ đủ sức đấu với Mỹ?
08:06 AM 08/10
Dự án BĐS: Gem Riverside có thiết kế cảnh quan đẹp nhất 2018
11:40 PM 07/10
Safira – dự án căn hộ mới nhất của Khang Điền
11:32 PM 07/10
IMF cảnh báo: Nguy cơ khủng hoảng tài chính thế giới
08:23 AM 06/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,050 -250 | 27,100 -250 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,500-600 | 172,500-600 |
| Vàng nhẫn | 169,500-600 | 172,530-600 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |