Sau 25 năm chờ đợi, đúng 9h sáng nay (26/3) giờ địa phương, Trung Quốc đã chính thức niêm yết các hợp đồng dầu thô tương lai được định giá bằng đồng Nhân dân tệ trên Sàn giao dịch năng lượng quốc tế Thượng Hải. Đây là nỗ lực của Trung Quốc nhằm nâng cao quyền lực định giá dầu ở châu Á.
Theo đó, những hợp đồng dầu thô tương lai giao tháng 9 của nước này đã được giao dịch ở mức 440 Nhân dân tệ/thùng, cao hơn mức tham chiếu là 416 Nhân dân tệ. Các chuyên gia nhận định, động thái này được cho sẽ giúp dầu Trung Quốc cạnh tranh trực tiếp với hai chuẩn giá dầu thô uy tín được định giá bằng USD hiện nay là dầu Brent trên thị trường London (Anh) và dầu Tây Texas trên thị trường New York (Mỹ).
Có thể bạn quan tâm:Trong năm ngoái, Trung Quốc vượt Mỹ trở thành nước nhập khẩu dầu lớn nhất thế giới. Giới chức nước này cũng khẳng định, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ được phép giao dịch các hợp đồng dầu thô tương lai.
Theo VTV
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
Dữ liệu NFP: Ngoài mặt thì rất đẹp nhưng soi từng chi tiết thì có thể vàng sẽ không giảm như NĐT lo lắng
08:55 AM 06/04
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Nhiều tai ương ập xuống thế giới, vàng sẽ còn đi lên!
03:10 PM 26/03
Ít di chuyển, vàng trong nước không hấp dẫn giới đầu tư
11:20 AM 26/03
Sáng 26/3: Giá USD ngân hàng trụ vững gần mức đỉnh năm 2017
10:48 AM 26/03
Lo ngại chiến tranh thương mại, vàng bứt tốc lên đỉnh 5 tuần
09:51 AM 26/03
Bitcoin có còn là tài sản trú ẩn an toàn không?
09:20 AM 26/03
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 26/3: Trụ vững trên mốc 37 triệu
08:53 AM 26/03
Nhân tố nào chi phối thị trường vàng thế giới tuần qua?
08:02 AM 26/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,300 -50 | 27,350 -50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,100-1,400 | 173,100-1,400 |
| Vàng nhẫn | 170,100-1,400 | 173,130-1,400 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |