Lịch kinh tế
Số liệu mới nhất cho thấy Chỉ số Giá tiêu dùng (CPI) tháng 9 của Mỹ tăng 3,6% so với cùng kỳ năm trước. Mức tăng vượt kỳ vọng không chỉ phản ánh áp lực từ giá năng lượng mà còn chỉ ra rằng lạm phát lõi đang ngấm sâu vào nền kinh tế.
Theo công cụ CME FedWatch, xác suất Fed tiếp tục có động thái nâng lãi suất trong cuộc họp cuối tháng này đã vọt lên mức gần 44%, tăng gấp đôi so với tỷ lệ 21% trước thời điểm công bố báo cáo CPI.
“Áp lực giá cả đang lan rộng ra ngoài phạm vi năng lượng, báo hiệu chặng đường đưa lạm phát về mục tiêu sẽ còn rất gập ghềnh. Điều này đặt Fed vào một thế cờ vô cùng phức tạp,” — Jeffrey Roach, Chuyên gia Kinh tế trưởng tại LPL Financial nhận định.
Sau khi không thể bứt phá qua ngưỡng kháng cự mạnh 4.200 USD/oz, giá vàng nhanh chóng đối mặt với làn sóng bán tháo cắt lỗ từ các nhà quản lý quỹ đầu cơ mang tính hệ thống. Tuy nhiên, các chuyên gia phân tích hàng hóa hàng đầu cho rằng vùng hỗ trợ 4.000 USD/oz vẫn rất vững chắc nhờ các yếu tố then chốt:
Ông Ryan McKay, Giám đốc Chiến lược Hàng hóa tại TD Securities nhấn mạnh:
“Các dòng tiền vĩ mô dài hạn và nhu cầu mua gom kim loại quý vẫn rất mạnh mẽ. Chúng tôi kỳ vọng lực đỡ sẽ hoạt động hiệu quả nhất trong biên độ 4.000 – 4.100 USD/oz.”
(Chèn vị trí quảng cáo Ads 2: Quảng cáo trong bài viết / Bảng tra cứu giá vàng trực tuyến)
Trong ngắn hạn, các chuyên gia tài chính cho rằng giá vàng thế giới sẽ dao động tích lũy trong biên độ 4.050 – 4.200 USD/oz. Sự giằng co giữa đồng USD mạnh, lợi suất trái phiếu cao với lực mua bắt đáy sẽ khiến thị trường biến động dữ dội.
| Ngưỡng Kỹ Thuật | Mức Giá Dự Kiến | Ý Nghĩa Kỹ Thuật |
| Kháng cự mạnh | 4.200 USD/oz | Đỉnh ngắn hạn, điểm kích hoạt chốt lời của các quỹ |
| Vùng tích lũy | 4.050 – 4.100 USD/oz | Biên độ giằng co chính giữa phe mua và phe bán |
| Hỗ trợ then chốt | 4.000 USD/oz | Ngưỡng tâm lý sống còn, thủng mốc này có thể kích hoạt bán tháo |
Ông Alex Kuptsikevich, Chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại FxPro, khuyến nghị giới đầu tư nên theo dõi chặt chẽ bài phát biểu của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Kevin Warsh tại Hội nghị thường niên của IMF và Ngân hàng Thế giới tại Bangkok:
“Trước bối cảnh lạm phát CPI tăng tốc, một thông điệp mang tính ‘diều hâu’ (thắt chặt tiền tệ) từ người đứng đầu Fed hoàn toàn có thể đẩy giá vàng xuyên thủng ngưỡng 4.000 USD.”
Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
Vàng bật tăng dữ dội từ đáy 4.073 USD: Đã đến lúc tất tay?
04:40 PM 15/10
Tiêu điểm phiên 15/10: Chỉ số PPI Mỹ – Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần – Doanh số bán lẻ
04:10 PM 15/10
Vừa chạm đỉnh 18 tháng, USD bất ngờ lao dốc: Tỷ giá USD/VND hôm nay biến động ra sao?
10:10 AM 15/10
Sáng 15/10: Vàng thế giới lấy lại đà tăng sát $4150, SJC vẫn ghìm giá 143,3 triệu – Có nên mua gom lúc này?
09:55 AM 15/10
Tin sáng 15/10: CPI cao hơn dự báo: USD lập đỉnh 18 tháng, giá vàng thủng mốc 4.100 USD, chứng khoán Mỹ đỏ lửa
08:35 AM 15/10
Tiêu điểm 14/10: Nóng: Trung Đông “rực lửa”, dầu chạm đỉnh $106 – Vàng sẽ bùng nổ hay lao dốc không phanh sau lúc 19h30 tối nay?
03:45 PM 14/10
Giá vàng nhẫn 9999 “bay màu” 1 triệu/lượng! Vàng trong nước liệu có giảm thêm sau tin CPI Mỹ tối nay?
03:30 PM 14/10
Gom hay bán gấp? Tỷ giá trung tâm USD/VND 14/10 bất ngờ phá đỉnh kỷ lục giữa lúc Fed “gây bão”!
10:15 AM 14/10
“Ôm vàng đến nghẹt thở”: Quá sợ hãi vì vàng chiếm tới 78% tài sản, quốc gia này quyết định xả kho! Đó là?
09:05 AM 14/10
Tiêu điểm tin tức ngày 13/10: Doanh số bán nhà Mỹ tháng 9
03:05 PM 13/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 -110 | 26,050 -110 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 140,300 | 143,300 |
| Vàng nhẫn | 140,300 | 143,330 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6500 | 26,0600 |
AUD |
17,4790 | 18,2210 |
CAD |
17,7450 | 18,4980 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,2580 | 29,7480 |
CHF |
30,3770 | 31,6680 |
GBP |
33,3750 | 34,7930 |
CNY |
3,7680 | 3,9280 |