Giá vàng thế giới từng có thời điểm lên mốc $4200 trong sáng nay nhưng lại gặp áp lực điều chỉnh nhẹ.
Diễn biến giá vàng trong nước ổn định

Phát biểu tại Diễn đàn Hòa bình Thế giới ở Bắc Kinh hôm thứ Bảy, Đại sứ Iran tại Trung Quốc, Abdolreza Rahmani Fazli, cho biết Tehran đang xem xét áp dụng phí dịch vụ mới đối với các tàu thuyền đi qua eo biển Hormuz, đồng thời hứa hẹn sẽ dành sự đối xử “đặc biệt” cho các quốc gia đã ủng hộ Iran trong cuộc xung đột gần đây.
“Là một quốc gia có eo biển Hormuz thuộc lãnh hải của mình, chúng tôi chắc chắn sẽ thu phí dịch vụ”, ông Fazli nói, đồng thời nhanh chóng nói thêm rằng các khoản phí này không nên được coi là “thuế quan”.
Trong khi đó, Bộ Ngoại giao Iran lưu ý rằng “việc rà phá thủy lôi ở eo biển Hormuz được quy định bởi một bản ghi nhớ (MoU) có liên quan, và Tehran không thấy cần thiết phải có sự can thiệp của bên thứ ba”.
Phó Tổng thống Mỹ JD Vance cho biết lưu lượng dầu mỏ qua eo biển Hormuz đã trở lại mức trước chiến tranh.

Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
PTKT Vàng ngày 6/7: Gặp cản $4200 đảo chiều, giá lại thủng DMA 21 ngày – Nên bán khi hồi?
04:20 PM 06/07
Giá vàng 2027 có thể đạt 5.500 USD: Động lực nào đứng sau?
03:20 PM 06/07
Tỷ giá USD/VND ngày 6/7: Giảm không đáng kể, TGTT còn 25.202
09:55 AM 06/07
Tin tức đáng chú ý ngày 3/7: Bài phát biểu của Thống đốc BOE
04:30 PM 03/07
PTKT Vàng 3/7: Tín hiệu tích cực từ NFP, giá vượt luôn DMA 21 ngày – Mọi thứ liệu đã ổn?
11:40 AM 03/07
Tỷ giá USD/VND ngày 3/7: TGTT giảm 2 đồng về 25.203
11:20 AM 03/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,450 -70 | 26,480 -80 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |