Cập nhật thời điểm 11h40 ngày 14/4, vàng miếng SJC Hồ Chí Minh niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 168,5 – 173,5 triệu đồng/lượng, giá mua giảm 1,5 triệu và giá bán hạ 1 triệu so với cuối ngày hôm qua.
DOJI Hà Nội và Hồ Chí Minh, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 168,5 – 172,5 triệu đồng/lượng, giá mua giảm 1,3 triệu và giá bán hạ 300 nghìn so với cuối ngày hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu định giá giao dịch tại 168,3 – 172,5 triệu đồng/lượng – giá mua giảm 1,5 triệu và giá bán hạ 500 nghìn so với cuối ngày hôm qua.
Vàng miếng tại Phú Quý định giá giao dịch tại 168,5 – 172,5 triệu đồng/lượng; giá mua giảm 1,5 triệu và giá bán hạ 1 triệu so với cuối ngày hôm qua.
Giá vàng miếng tại ngân hàng phiên 16/4:
Các nhà vàng đang có xu hướng phòng vệ rủi ro rõ rệt khi nâng chênh lệch mua bán lên gần 4 triệu. Điều này khiến cho nhà đầu tư muốn bán vàng thì sẽ phải chấp nhận giá thấp.
Với tỷ giá USD/VND tự do hiện tại là 26.630, giá vàng thế giới quy đổi là 156,7 triệu đồng/lượng. Theo đó, giá vàng miếng trong nước đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 15,8 triệu đồng/lượng (bao gồm thuế phí).
Tương tự vàng miếng, giá vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm trong ngày hôm nay.

Giá vàng thế giới tăng ổn định
Trên thị trường thế giới, giá vàng (XAU/USD) tiếp tục duy trì trên vùng $4800
Vàng (XAU/USD) ghi nhận lực mua bắt đáy trong phiên châu Á ngày thứ Năm, qua đó phục hồi đáng kể sau đợt điều chỉnh từ vùng đỉnh gần 4 tuần trước đó.

Tâm lý rủi ro cải thiện, USD suy yếu hỗ trợ vàng
Chính sách Fed và dữ liệu kinh tế tiếp tục gây áp lực lên USD
Giá dầu và yếu tố địa chính trị tiếp tục ảnh hưởng
Triển vọng giá vàng
tygiausd.org
Vai Trò Của Spread Trong Chi Phí Giao Dịch
09:25 AM 16/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,600 -260 | 26,630 -280 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,500-1,500 | 172,500-1,000 |
| Vàng nhẫn | 168,500-1,500 | 172,530-1,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |