Cập nhật thời điểm 14h30 ngày 26/3, vàng miếng SJC Hồ Chí Minh niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 168,5 -171,5 triệu đồng/lượng, giá mua giảm 2 triệu và giá bán hạ 2 triệu so với cuối ngày hôm qua.
DOJI Hà Nội và Hồ Chí Minh, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 168,5 -171,5 triệu đồng/lượng, giá mua giảm 2 triệu và giá bán hạ 2 triệu so với cuối ngày hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu định giá giao dịch tại 168,5 -171,5 triệu đồng/lượng – giá mua giảm 3,6 triệu và giá bán hạ 3,5 triệu so với cuối ngày hôm qua.
Vàng miếng tại Phú Quý định giá giao dịch tại 168,5 -171,5 triệu đồng/lượng; giá mua giảm 2,5 triệu và giá bán hạ 2 triệu so với cuối ngày hôm qua.
Giá vàng miếng tại ngân hàng phiên chiều 26/3:
Với tỷ giá USD/VND tự do hiện tại là 27.870, giá vàng thế giới quy đổi là 150,3 triệu đồng/lượng. Theo đó, giá vàng miếng trong nước đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 21,2 triệu đồng/lượng (bao gồm thuế phí).
Tương tự vàng miếng, giá vàng nhẫn cũng giảm vào chiều nay.

Trên thị trường thế giới, giá vàng đã rơi mất ngưỡng $4500 khi giá dầu thô tăng trở lại. Nhà đầu tư lo ngại việc giá dầu neo cao sẽ tạo áp lực lạm phát, cảnh báo rủi ro các Ngân hàng trung ương có thể phải thắt chặt chính sách tiền tệ trong ngắn hạn thay vì nới lỏng tiền tệ.


Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
tygiausd.org
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,820 -130 | 27,870 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,500-2,000 | 171,500-2,000 |
| Vàng nhẫn | 168,500-2,000 | 171,530-2,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |