Hôm nay (1/11), Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm cặp đồng tiền VND/USD được áp dụng trong ngày ở mức 24.242 VND/USD, giảm 1 đồng so với niêm yết trước. Với biên độ +/-5% theo quy định, tỷ giá sàn là 23.030 VND/USD, tỷ giá trần là 25.454 VND/USD.
Vietcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 25.084 – 25.454 VND/USD, tăng 24 đồng chiều mua và 4 đồng chiều bán so với chốt phiên thứ Năm.
BIDV, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 25.145 – 25.454 VND/USD, giá mua tăng 28 đồng, giá bán giảm 1 đồng so với chốt phiên liền trước.
Techcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 25.137 – 25.454 VND/USD, tăng 50 đồng mua vào, giảm 1 đồng bán ra so với cuối ngày hôm qua.
Vietinbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 25.153 – 25.454 VND/USD, tăng 198 đồng giá mua, giảm 1 đồng giá bán so với chốt phiên 31/10.
Eximbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 25.105 – 25.454 VND/USD, mua vào tăng 25 đồng, bán ra giảm 1 đồng so với đóng cửa phiên trước.
Maritimebank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 25.045 – 25.454 VND/USD, ngang giá chiều mua, giảm 1 đồng chiều bán so với chốt phiên trước đó.
Tỷ giá USD trên thị trường tự do tăng 30 đồng cả hai chiều mua – bán so vơi niêm yết trước, giao dịch hiện đứng tại 25.690 – 25.790 VND/USD.
Chỉ số USD Index (DXY), thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với các đồng tiền chủ chốt khác hiện ở mức 104 điểm.
USD đã giảm so với đồng yen vào 31/10 sau khi Ngân hàng trung ương Nhật Bản đưa ra những nhận xét có phần cứng rắn hơn và dữ liệu kinh tế Mỹ cho thấy áp lực lạm phát đang giảm bớt. Những diễn biến này củng cố dự đoán Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sẽ tiếp tục cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản (bps) vào tuần tới.
Dữ liệu công bố hôm qua cho thấy chi tiêu của người tiêu dùng Mỹ tăng cao hơn một chút so với dự kiến vào tháng 9, đưa nền kinh tế vào quỹ đạo tăng trưởng khi bước vào ba tháng cuối năm. Chỉ số chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCEPI) tăng 2,1% vào tháng 9, ít hơn mức 2,3% đã điều chỉnh tăng vào tháng 8. Fed đặt mục tiêu lạm phát là 2%.
Ông Thierry Wizman, chiến lược gia FX tại Macquarie, cho rằng Fed vẫn sẽ cắt giảm lãi suất 25 bps vào tuần tới. Thị trường tương lai cũng dự đoán xác suất để hạ lãi suất 25 bps vào tuần tới lên đến 94,7%.
USD cũng đã nhường đà tăng cho euro sau khi dữ liệu cho thấy lạm phát của khu vực đồng tiền chung tăng tốc nhanh hơn dự kiến vào tháng 10, củng cố lý do cần thận trọng trong việc cắt giảm lãi suất của Ngân hàng Trung ương Châu Âu.
Sự chú ý hiện đang đổ dồn vào báo cáo việc làm phi nông nghiệp được công bố ngày 1/11 và cuộc bầu cử tổng thống Mỹ vào tuần tới. Các nhà kinh tế được Reuters thăm dò ước tính có 113.000 việc làm được tạo ra vào tháng 10. Tuy nhiên, con số này có thể thấp hơn do các cơn bão gần đây.
tygiausd.org
Tỷ giá USD/VND ngày 10/2: TGTT chỉ giảm 8 đồng, giá USD tại các NH giảm từ 25 – 60 đồng
12:50 PM 10/02
Cập nhật Giá vàng sáng 10/2: Vàng bất ngờ hạ nhiệt dưới 5.050 USD trước “giờ G” dữ liệu việc làm Mỹ
09:55 AM 10/02
Vàng nhẫn chiều ngày 9/2: DOJI vẫn giữ mốc 181 triệu, các thương hiệu khác thu hẹp đà tăng
05:25 PM 09/02
Đọc gì hôm nay 9/2: Bầu cử Nhật suôn sẻ, Thủ tướng Anh đối mặt với khủng hoảng chính trị
03:10 PM 09/02
Vàng miếng sáng 9/2: Tăng 1,9 triệu sau một tuần đầy sóng gió – bật hơn 15 triệu từ đáy
11:05 AM 09/02
Bảng giá vàng sáng 1/11: Phản ứng thiếu đồng nhất của vàng miếng sau cú rơi của vàng thế giới
10:15 AM 01/11
Chiều 31/10: Vàng nhẫn cận kề mốc 90 triệu đồng trong lúc giá thế giới mất gần 20 USD so với đỉnh
06:20 PM 31/10
Giá xăng, dầu tăng giảm trái chiều trong kỳ điều hành 31/10
02:50 PM 31/10
Tỷ giá phiên 31/10: USD tiếp tục mất giá, JPY cũng chưa tăng
01:05 PM 31/10
Cách Đầu Tư Tiền Điện Tử Chi Tiết Hiệu Quả Cho Người Mới
09:10 AM 31/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,220 -280 | 26,270 -280 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |