Như vậy, đã có 7 phiên liên tiếp kể từ ngày 6/6 Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên giá bán vàng miếng trực tiếp ở mức 75,98 triệu đồng/lượng, theo đó giá bán tại SJC và 4 ngân hàng thương mại Nhà nước cũng đã duy trì mức giá 76,98 triệu đồng kể từ ngày 6/6 và đang là mức thấp nhất kể từ ngày 30/1/2024. Giá bán tại SJC và 4 ngân hàng luôn đắt hơn 1 triệu đồng so với giá bán trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.
Đại diện Ngân hàng Nhà nước khẳng định sẽ tiếp tục thực hiện lộ trình thu hẹp và kiểm soát chênh lệch giữa giá bán vàng miếng SJC trong nước và giá thế giới ở mức phù hợp.
Giavang.net
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Bảng giá vàng sáng 14/6: SJC 8 ngày không nhúc nhích, chênh lệch với thế giới đã về mức hợp lý?
09:50 AM 14/06
Cảnh giác với làn sóng lừa đảo đầu tư chứng khoán, tiền ảo
05:15 PM 13/06
Giá xăng chiều nay tăng trở lại sau 2 lần giảm liên tiếp
02:45 PM 13/06
Nhẫn 9999 phiên 13/6: Thiếu động lực tăng giá, vàng nhẫn lình xình quanh đáy hơn 4 tháng
01:25 PM 13/06
Nhẫn 9999 phiên 13/6: Thiếu động lực tăng giá, vàng nhẫn lình xình quanh đáy hơn 4 tháng
01:20 PM 13/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |