Số mã tăng phiên hôm nay lên tới gần 600 mã, áp đảo hơn hẳn 230 mã giảm, điều này cho thấy sự hăng hái của phe mua.
Thanh khoản thị trường đạt hơn 24.000 tỷ đồng trong phiên VN-Index tăng mạnh. Khối ngoại mua ròng hơn 330 tỷ đồng trong phiên hôm nay.
Phiên tăng điểm tương đối tích cực của thị trường, khi động lực đi lên đến từ nhiều phía và thanh khoản vẫn duy trì được ở mức cao trên 20.000 tỷ đồng, dù đây là phiên cuối cùng trước kỳ nghỉ lễ kéo dài.
Cổ phiếu ngân hàng diễn biến tích cực với nhiều mã tăng đáng kể, như BID tăng 1,62%, CTG tăng 1,09%, TCB tăng 1,47%, VIB tăng 1,75%, SHB tăng 1,63%, EIB tăng 2,77%, OCB tăng 1,55%, HDB tăng 3,06%.
Cổ phiếu chứng khoán nhìn chung cũng giao dịch khả quan. Các mã lớn như SSI, VND, HCM, VCI đều biến động với biên độ hẹp. Tuy nhiên, có những mã vốn hóa nhỏ hơn đi lên rất nhanh như FTS tăng 6,35%, BSI tăng 3,48%.
Nhóm bất động sản chung xu hướng tích cực. Một số mã gây ấn tượng có thể kể đến VRE tăng 2,02%, NVL tăng 2%, KDH tăng 3,21%, KBC tăng 2,53%, PDR tăng 2,48%, VCG tăng 5,28%, HDG tăng 4,38%, CTD tăng 2,27%, SZC tăng 2,6%, QCG và HPX đều tăng kịch trần. Sắc đỏ hiện lên ở số ít cổ phiếu như TCH, VPI, DXS.
Nhóm sản xuất cũng “xanh mướt”. Trong đó, HPG tăng 1,47%, MSN tăng 2,39%, GVR tăng 5,56%, DGC tăng 4,54%, GEX tăng 5,56%,DPM tăng 2,21%, DBC tăng 5,53%, NKG tăng 2,66%, TCM tăng 4,09%; MSH, STK và GIL cùng tăng kịch biên độ.
Cổ phiếu bán lẻ chậm lại sau đà tăng mạnh. Theo đó, FRT tăng nhẹ 0,24%, MWG đứng giá tham chiếu còn DGW giảm 0,52%.
Cổ phiếu năng lượng phân hóa khi GAS giảm 0,7% nhưng PGV tăng 1,74%, POW tăng 0,79%, PLX tăng 0,39%.
Cổ phiếu hàng không diễn biến tích cực khi VJC và HVN lần lượt có thêm 1,14% và 1,17% giá trị.
tygiausd.org
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,400-300 | 172,400-300 |
| Vàng nhẫn | 169,400-300 | 172,430-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |