Giá điện trong ngày ở Đức – thị trường điện lớn nhất châu Âu – chuyển sang mức âm từ 13h đến 15h (giờ địa phương) ngày 4/7, theo dữ liệu từ Epex Spot SE. Ngày 5/7, giá điện được dự đoán cũng sẽ giảm xuống dưới 0 tại các phiên giao dịch ở Đức, Đan Mạch và Hà Lan.
Hoạt động sản xuất điện ở châu Âu đôi khi rất khó điều tiết, đặc biệt là khi Chính phủ các nước khuyến khích doanh nghiệp sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo. Kết quả là đôi khi có quá nhiều điện trên thị trường và việc các nhà máy điện trả thêm tiền cho người tiêu dùng để sử dụng điện sẽ có chi phí thấp hơn so với việc ngừng sản xuất trong 1 hoặc 2 giờ.
Bên cạnh đó, một phần sản lượng điện tái tạo – như điện mặt trời áp mái tại Hà Lan – vẫn được trả tiền bất chấp giá thị trường. Những yếu tố này đẩy giá điện xuống dưới mức 0.
Nếu không có sự thay đổi đáng kể về nhu cầu, giá điện âm sẽ ngày càng phổ biến hơn. Theo nghiên cứu từ HSBC Holdings Plc, châu Âu sẽ lắp đặt tới 60 gigawatt tấm pin mặt trời mới trong năm 2023, tăng 1/3 so với kỷ lục của năm ngoái.
Điều đó có thể tạo cơ hội cho người tiêu dùng sử dụng nhiều điện hơn vào giữa ngày để sạc ôtô và điều hành doanh nghiệp vào thời điểm điện rẻ nhất và thân thiện với môi trường nhất.
tygiausd.org
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Tỷ giá VND/USD 5/7: Tăng “phi mã” gần 150 đồng, giá USD trong ngân hàng hướng tới nền 24.000 đồng
12:37 PM 05/07
UOB hạ dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2023
05:42 PM 04/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |