Giá trị giao dịch trên cả ba sàn đạt mức 16.647 tỷ đồng với 839 triệu cổ phiếu trao tay. Trong đó VN-Index là 14.682 tỷ đồng với 721 triệu cổ phiếu, HNX-Index là 1.368 tỷ với 75 triệu cổ phiếu, UPCoM là 648 tỷ đồng với 44 triệu cổ phiếu.
Khối ngoại hôm nay bán ròng 457 tỷ đồng trên HOSE và 6,64 tỷ đồng trên UPCOM, trong khi chỉ mua ròng 9,66 tỷ đồng trên HNX.
Nhóm cổ phiếu ngân hàng, bất động sản chìm trong sắc đỏ. Trong khi đó, cổ phiếu dầu khí chỉ còn duy nhất TOS giảm giá, trong khi BSR, OIL, PLX, POS, PTV, PVC, PVD, PVS tăng giá. Nhóm cổ phiếu chứng khoán cũng diễn biến tích cực. Các mã HCM, SSI, VND… đều ở chiều giá xanh. Cùng đó, sắc xanh cũng chiếm ưu thế tại nhóm thủy sản và thực phẩm
VN-Index tăng điểm được là nhờ nhóm vốn hóa lớn. Theo đó, các mã như BVH, FPT, GAS, VHM, VRE, FPT, NVL, VIC, VJC… đều ở chiều tăng giá. Đây là động lực chính giúp chỉ số VN-Index đi lên. Như vậy, VN-Index đã tăng 6 phiên liên tiếp.
tygiausd.org
Giá vàng lao dốc, Trung Quốc lập tức hành động: ETF hút tiền kỷ lục, PBoC tăng tốc tích trữ
08:35 AM 15/04
Giá vàng bứt phá gần 100 USD: Căng thẳng eo biển Hormuz mở ra kỳ vọng hạ nhiệt nhanh hơn
08:25 AM 15/04
Dự báo PPI Mỹ tối nay: Liệu có cơ hội cho Vàng tăng giá?
04:05 PM 14/04
Tỷ giá VND/USD 27/6: USD đồng loạt tăng giá, TT tự do thấp hơn trong ngân hàng gần 100 đồng
12:12 PM 27/06
Bảng giá vàng sáng 27/6: ‘Phớt lờ’ tín hiệu hồi phục của vàng thế giới, SJC xuống mức thấp nhất gần 20 ngày
09:17 AM 27/06
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 27/6: Lực bán đang có dấu hiệu hiện diện trở lại
08:27 AM 27/06
Nhận định TTCK phiên 27/6: Tiếp tục đà tăng
08:12 AM 27/06
TTCK phiên 26/6: VN-Index tăng lên ngưỡng 1.132 điểm
05:52 PM 26/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,860 60 | 26,910 80 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,000-500 | 173,500500 |
| Vàng nhẫn | 170,000-500 | 173,530500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |