Giá cà phê trong nước
Tại các vùng trồng trọng điểm, giao dịch cà phê biến động trong khoảng 50.700-51.100 đồng/kg.
Giá cà phê thế giới
Kết thúc phiên gần nhất, giá cà phê Robusta tại London giao tháng 5/2023 tăng 35 USD/tấn ở mức 2.444 USD/tấn, giao tháng 7/2023 tăng 50 USD/tấn ở mức 2.382 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 5/2023 tăng 5,85 cent/lb, ở mức 196,1 cent/lb, giao tháng 7/2023 tăng 5,9 cent/lb, ở mức 194,4 cent/lb.
Chuyên gia nhận định, đồng USD suy yếu, đồng Real của Brazil tăng giúp thị trường cà phê hồi phục mạnh mẽ.
Rạng sáng ngày 14/4, trên thị trường Mỹ, chỉ số USD-Index đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt giảm 0,49%, xuống mốc 101,01 điểm.
Đồng USD chạm đáy hai tháng vào phiên giao dịch vừa qua, sau khi giá sản xuất của Mỹ bất ngờ giảm trong tháng 3, thúc đẩy kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sắp kết thúc chu kỳ tăng lãi suất.
Tồn kho đạt chuẩn sàn ICE London ghi nhận tiếp tục giảm xuống mức 74.050 tấn, tính đến ngày 12/4. Tồn kho đạt chuẩn của sàn ICE New York ghi nhận giảm xuống 720.992 bao, mức thấp nhất trong 4 tháng, tính đến ngày 13/4. Thông tin trên đã ủng hộ cà phê tăng giá.
Bên cạnh đó, số liệu xuất khẩu cà phê của Colombia tháng 3/2023 giảm đến 19% đã kích thích Arabica quay đầu tăng mạnh. Colombia là quốc gia xuất khẩu Arabica lớn thứ 2 thế giới, và có chỗ quan trọng trên sàn New York về đạt chuẩn chất lượng.
tygiausd.org
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Fed dự đoán kinh tế Mỹ sẽ suy thoái vào cuối năm nay
03:58 PM 13/04
Giảm hơn 30 nhân dân tệ/tấn, giá thép lùi về dưới 3.900 nhân dân tệ trên sàn giao dịch
11:08 AM 13/04
TTCK phiên 12/4: VN-Index trở về ‘vạch xuất phát’
05:53 PM 12/04
Số ca mắc Covid-19 tăng cao trở lại, chuyên gia nêu lý do
03:43 PM 12/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |