Không còn bị sắc đỏ chi phối như những phiên gần đây, VN-Index mở phiên hôm nay với nhịp tăng trên 6 điểm.
Nhận được sự ủng hộ của nhóm vốn hóa lớn, thị trường khởi sắc hơn về giữa phiên sáng. VN-Index nới rộng đà tăng và đang kiểm tra lại khu vực 1.030 điểm.
Sau khi chạm lên vùng giá quanh 1.034 điểm, cầu yếu dần ở các cổ phiếu vốn lớn đã tăng trước đó như “bank, chứng, thép”. Tuy nhiên thị trường vẫn tiếp tục điều tiết để giữ nhịp thị trường.
Việc nhiều cổ phiếu trụ như VCB tăng 0,9%, MSN và VRE tăng lần lượt 2,9% và 5,2% đã giúp chỉ số giữ vững được sắc xanh khi số mã tăng chiếm đa số trên toàn thị trường với tổng cộng 479 mã.
Nhóm cổ phiếu “vua” có nhiều mã giảm do lực cung chốt lời, điển hình như TCB (-0,4%), OCB (-0,6%), BAB (-0,7%), VBB (04,5%), NVB (-5,7%), …
VN-Index dừng phiên sáng tăng hơn 7 điểm với thanh khoản suy yếu so phiên trước đó. Cụ thể, tổng giá trị giao dịch đạt 3.309 tỷ đồng, tương đương gần 232,5 triệu đơn vị. Tính riêng trên HOSE thanh khoản khớp lệnh đạt 2.286 tỷ đồng, giảm gần 37% so với phiên trước đó.
tygiausd.org
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Tỷ giá VND/USD phiên 28/2: TT tự do giao dịch ổn định, NHTM biến động mạnh theo hướng tiêu cực
12:03 PM 28/02
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 28/2: Khả năng được hỗ trợ tại vùng 1.000 điểm và hồi phục kỹ thuật để thăm dò lại cùng cầu
09:53 AM 28/02
Bảng giá vàng sáng 28/2: Áp sát 66,9 triệu đồng, SJC có cơ hội lấy lại mốc 67 triệu đồng với xu hướng tăng hiện tại?
09:53 AM 28/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |