VN-Index mở cửa giảm hơn 4 điểm với vùng hỗ trợ mạnh nằm ở ngưỡng 1.050 điểm. Đến giữa phiên sáng, lực bán tăng mạnh khiến VN-Index rơi khỏi mốc 1.050 điểm.
Sắc đỏ áp đảo trên toàn thị trường khi dừng phiên sáng. Thị trường tạm nghiêng về bên bán với 530 mã giảm và 137 mã tăng. Rổ VN30 cũng tương tự khi sắc đỏ thắng thế với 19 mã giảm, 9 mã tăng và 2 mã đứng giá.
VHM, VIC, VNM và HPG là những mã có tác động tiêu cực nhất đến VN-Index khi lấy đi hơn 3 điểm của chỉ số này. Ở chiều ngược lại, các mã GAS, BID và VCB là những mã có tác động tích cực nhất khi cũng bù lại hơn 3 điểm chỉ số.
Về nhóm ngành, nhóm cổ phiếu sản xuất có phiên giao dịch tương đối bớt bi quan hơn so với các nhóm ngành khác khi vẫn giữ được sắc xanh ở các cổ phiếu đầu ngành, tiêu biểu như SAB với mức tăng 1%, DHG với mức tăng 2.18%. Cổ phiếu DPM cũng kết phiên trong sắc xanh.
tygiausd.org
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Tỷ giá VND/USD phiên 13/2: TT tự do giảm mạnh giá mua vào, NHTM không đồng nhất với diễn biến tăng/giảm trái chiều
12:03 PM 13/02
‘Bốc hơi’ trên 1%, giá khí đốt tự nhiên lùi về mức 2,55 USD/mmBTU trong phiên sáng đầu tuần
10:28 AM 13/02
Nhận định TTCK phiên 13/2: Cần quan sát diễn biến cung cầu tại vùng hỗ trợ 1.050 điểm
09:53 AM 13/02
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 13/2: VN30-Index tiếp tục lùi bước để thăm dò hỗ trợ 1.045 điểm
09:53 AM 13/02
CPI của Mỹ “phả hơi nóng hay lạnh” vào giá vàng tuần tới?
09:53 AM 13/02
Đồng USD hồi phục trở lại đã kìm hãm đà tăng của thị trường cà phê trong tuần vừa qua
09:53 AM 13/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |