VN-Index mở cửa giảm hơn 3 điểm trong phiên giao dịch đầu tuần. Sau khoảng 40 phút giao dịch, chỉ số chính sàn HOSE nới rộng đà giảm với sắc đỏ áp đảo trên bảng điện.
Nỗ lực hồi phục giữa phiên sáng của nhóm vốn hóa lớn giúp các chỉ số chính của thị trường dần cân bằng trở lại. Lực cầu nâng đỡ từ đó giúp VN-Index đảo chiều tăng điểm.
VN-Index xanh nhẹ cuối phiên sáng nhờ các trụ đỡ như VCB, VNM, TCB, BID, PLX. Trong đó PLX và VCB có mức tăng trên 2%. Trong khi đó, MSN, VHM, VIC là ba lực cản chính của thị trường.
Toàn thị trường có 342 mã giảm, trong khi chỉ có 308 mã tăng và 218 đứng giá tham chiếu. Tổng giá trị giao dịch toàn thị trường phiên sáng ở mức trung bình, chỉ hơn 4.713 tỷ đồng. Tính riêng trên HOSE thì thanh khoản khớp lệnh đạt 3.395 tỷ đồng, tăng gần 5% so với phiên liền trước.
tygiausd.org
PTKT Vàng ngày 17/6: Trước giờ G của Fed: Vàng tích lũy, chuẩn bị bùng nổ hay sụp đổ?
11:20 AM 17/06
Fed sắp ra quyết định: Không phải lãi suất, đây mới là thứ khiến Vàng và USD biến động
09:50 AM 17/06
Lãi suất Fed sắp đảo chiều cực gắt? Tiết lộ “vũ khí bí mật” của tân Chủ tịch Kevin Warsh!
05:05 PM 16/06
Đọc gì ngày 16/6: BOJ nâng lãi suất – RBA giữ nguyên
04:10 PM 16/06
Tỷ giá VND/USD phiên 6/2: Đồng USD tăng mạnh trong ngân hàng, thị trường tự do ngược chiều sụt giảm
11:58 AM 06/02
Nhận định TTCK phiên 6/2: Hình thành nhịp hồi phục ngắn hạn để kiểm tra lại áp lực nguồn cung
09:53 AM 06/02
Thị trường cà phê trở lại xu hướng giảm do lo ngại rủi ro tăng cao, nhưng cơ hội tăng giá vẫn còn
09:53 AM 06/02
Bảng giá vàng sáng 6/2: Đầu tuần, SJC tăng/giảm trái chiều, diễn biến đang lợi cho nhà đầu tư
09:53 AM 06/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,400 40 | 26,420 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |