Phiên giao dịch sáng nay diễn biến tiêu cực khi áp lực bán diễn ra tại hầu hết các nhóm cổ phiếu, theo đó VN-Index cũng rơi khỏi mốc 1.090 điểm. Toàn thị trường ghi nhận 488 mã giảm giá so với 283 mã tăng giá, còn lại 174 mã đứng giá tham chiếu.
Áp lực bán phần lớn đến từ nhóm VN30 khi nhóm này có tới 25 mã giảm giá, với các mã giảm mạnh nhất gồm VCB, VNM, BID, VIC, VHM, MSN; ngược lại chỉ có 4 mã tăng giá là NVL, KDH, HPG, PDR cùng với VJC đứng giá tham chiếu.
Nhóm ngân hàng chìm trong sắc đỏ với gần như toàn bộ cổ phiếu giảm giá, trong khi chỉ có VAB tăng 1,3%.
Ngược lại, một số mã vốn hóa vừa và nhỏ ngành bất động sản vẫn duy trì được sự khởi sắc với ITA, DXS, HPX, KDH, DXG, DIG, LDG, SCR; nhất các mã bất động sản khu công nghiệp là SIP, NTC, SZL, … tăng trên 1%.
Thanh khoản thị trường duy trì ở mức trung bình với giá trị giao dịch 7.120 tỷ đồng, trong đó riêng sàn HOSE đóng góp gần 6.312 tỷ đồng.
tygiausd.org
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Tỷ giá VND/USD phiên 31/1: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm, TT tự do nâng giá bán – dìm giá mua
11:43 AM 31/01
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 31/1: Cần thêm thời gian thăm dò cung cầu với vùng hỗ trợ 1.100 điểm
09:53 AM 31/01
Sau tuần tăng tốt, cà phê Robusta quay đầu giảm nhẹ trong khi Arabica tiếp đà tăng khi Fed đã bắt đầu họp để quyết định về lãi suất
09:53 AM 31/01
Tăng gần 1.000 đồng/lít trong kỳ điều hành đầu tiên sau Tết Nguyên đán, giá xăng RON 95 vượt 23.000 đồng/lít
07:23 PM 30/01
PNJ lãi kỷ lục trong năm 2022
04:28 PM 30/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |