Giá vàng miếng SJC sáng 10.1 đứng yên, Eximbank mua vào 66,2 triệu đồng/lượng, bán ra 66,9 triệu đồng/lượng; Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC mua vào với giá 66 triệu đồng/lượng, bán ra 66,8 triệu đồng/lượng… Giá vàng nhẫn của công ty SJC giảm nhẹ 50.000 đồng/lượng, mua vào còn 53,6 triệu đồng/lượng, bán ra 54,7 triệu đồng. Chênh lệch giữa giá mua và bán vàng miếng rút ngắn còn 700.000 - 800.000 đồng/lượng, riêng vàng nhẫn vẫn giữ mức 1,1 triệu đồng/lượng. So với giá quốc tế, vàng miếng SJC cao hơn 13,2 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn cao hơn 1,1 triệu đồng. Nhu cầu mua vàng trên thị trường hiện vẫn khá thấp.
Giá vàng thế giới đi xuống 3 USD/ounce trong sáng 10.1, xuống còn 1.868,5 USD/ounce. Kim loại quý có thời điểm gần chạm mức 1.900 USD/ounce khi Trung Quốc cho biết đã mua 30 tấn trong tháng 12.2022. Việc Trung Quốc mở cửa đã khiến thị trường vàng lạc quan hơn. Thêm vào đó, các nhà đầu tư trên thị trường quốc tế bán tháo USD và giá dầu thô tăng cao đã hỗ trợ cho vàng tăng giá. Sau báo cáo việc làm của Mỹ vào tuần trước tăng cho thấy nền kinh tế Mỹ có thể hạ cánh mềm thay vì rơi vào suy thoái.
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Giá USD hôm nay 10.1.2023: Đồng loạt kéo nhau tuột dốc
08:44 AM 10/01
Tổng giám đốc SHB: Tâm thế mới, khát vọng lớn
06:29 PM 09/01
Nữ chủ tịch đầu tiên của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
03:43 PM 09/01
Kinh tế gặp khó, kiều hối giảm
11:34 AM 09/01
Giá USD hôm nay 24.12.2022: Tự do mất mức 24.000 đồng
11:34 AM 09/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |