VN-Index giảm điểm nhẹ đầu phiên với sắc đỏ chiếm ưu thế trên bảng điện. Xu hướng giảm giá tiếp tục kéo dài về cuối phiên sáng. Sắc đỏ áp đảo hoàn toàn trên bảng điện với số mã giảm gấp gần 6 lần số mã tăng. Tương tự, ở nhóm VN30, chỉ có 3 cổ phiếu duy trì được sắc xanh đến cuối phiên là VCB, VNM và SAB trong khi các cổ phiếu còn lại đồng loạt giao dịch dưới ngưỡng tham chiếu, riêng NVL quay lại với sắc xanh sàn.
Xét về nhóm ngành, dòng chứng khoán cũng trở nên tiêu cực hơn trong bối cảnh chung của thị trường, trong đó mức giảm phổ biến của nhóm này là trên 3%. Các mã vốn hóa lớn trong ngành như SSI, VND, HCM, MBS, … giảm 2,2-4,2%.
Về thanh khoản, tổng khối lượng giao dịch trên sàn HOSE đạt hơn 485 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 8.155 tỷ đồng. Trong đó giao dịch khớp lệnh trên HOSE tiếp tục duy trì ở mức trung bình với gần hơn 7.000 tỷ đồng, tăng gần 500 tỷ đồng so với phiên hôm qua.
tygiausd.org
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Giá thép giảm mạnh trên sàn giao dịch Thượng Hải với mức điều chỉnh hơn 100 Nhân dân tệ/tấn
12:08 PM 20/12
Tỷ giá VND/USD phiên 20/12: USD tiếp đà tăng ‘phi mã’ trên TT tự do và trong ngân hàng, Tỷ giá trung tâm ngược chiều giảm nhẹ
11:53 AM 20/12
Nhận định TTCK phiên 20/12: Tiếp tục quán tính giảm điểm
09:53 AM 20/12
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 20/12: Khả năng sẽ cần nhịp kiểm tra lại hỗ trợ 1.037 điểm
09:53 AM 20/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |