Mở cửa với nhịp tăng nhẹ, VN-Index chuyến hướng điều chỉnh về giữa phiên sáng khi áp lực bán dâng cao. Sắc đỏ chủ yếu tập trung ở nhóm vốn hóa lớn.
VN-Index dừng phiên sáng giảm gần 5 điểm. Lực bán dâng cao vào cuối phiên chủ yếu vào các mã vốn hóa lớn như VHM, GAS, NVL, VCB và VIC. Theo đó, VN30-Index giảm tới 10,25 điểm (1,06%), kết phiên tại mốc 960,95 điểm.
Diễn biến theo nhóm ngành, cổ phiếu bất động sản gây áp lực giảm điểm lớn nhất lên chỉ số với mức ảnh hưởng giảm gần 3 điểm, kế đó là nhóm ngân hàng, dầu khí, bán lẻ, chứng khoán,…
Độ rộng thị trường khá nghiêng về bên mua với 533 mã tăng, 277 mã giảm và 145 mã đứng giá tham chiếu. Áp lực điều chỉnh hiện hữu, tuy nhiên nhiều cổ phiếu vẫn thu hút được sự chú ý của dòng tiền và kết phiên trong sắc tím trần như HQC, NLG, DXS, HQC, …
tygiausd.org
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Tỷ giá VND/USD 21/11: NHTM điều chỉnh giá bán giảm nhẹ theo tỷ giá trung tâm, giá mua có diễn biến tăng khá mạnh tại một số đơn vị
11:43 AM 21/11
Khí đốt tự nhiên giảm giá với mức điều chỉnh lên tới 2,7%
11:08 AM 21/11
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 21/11: VN30-Index tiếp tục giằng co theo chiều hướng hấp thụ để lấy đà cho nhịp hồi phục
09:53 AM 21/11
“Bóng ma” suy thoái kinh tế tạo lực đẩy giá vàng dài hạn
09:53 AM 21/11
Thị trường cà phê lại thêm một tuần ‘đen tối’ với mức giảm mạnh trên cả hai sàn phái sinh, đặc biệt là Arabica khi ‘bốc hơi’ trên 11%
09:53 AM 21/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |