Bật tăng ngay từ khi mở cửa, VN-Index giằng co quanh vùng 960 điểm trước khi bật lên vào cuối phiên và đóng cửa tại mốc 969,26 điểm, tăng hơn 26 điểm so với phiên liền trước. Độ rộng thị trường nghiêng về phía tích cực với 17/19 ngành tăng điểm, trong đó ngành tài nguyên cơ bản và dịch vụ tài chính tăng mạnh nhất hơn 5%.
Về giao dịch của khối ngoại, hôm qua khối này mua ròng hơn 1,5 nghìn tỷ trên sàn HOSE. Thị trường đã hồi được gần 100 điểm kể từ đáy trong hai phiên vừa qua, tương đương tăng 10,8%, do vậy số lượng cổ phiếu bắt đáy có lãi ở mức bình quân như thị trường đang rất lớn khi có cả tỷ cổ phiếu được trao tay ở phiên hôm trước.
Dưới đây là nhận định của các công ty chứng khoán ngày 18/11:
Công ty chứng khoán MB (MBS)
Thanh khoản phiên hôm qua sụt giảm cũng là điều dễ hiểu khi phần lớn thời gian giao dịch hôm qua, thị trường đi ngang ở vùng 960 điểm để chờ phản ứng của lượng hàng về sớm muốn chốt lời.
Thanh khoản thấp có nghĩa là nhà đầu tư đang kỳ vọng thị trường sẽ còn tăng tiếp, ít nhất là đủ vòng T+ của lượng hàng bắt đáy phiên trước đó. Do vậy, diễn biến ở phiên hôm nay sẽ cần quan tâm khi cả tỷ cổ phiếu bắt đáy về tài khoản.
Trong kịch bản tích cực, nếu thanh khoản thị trường tiếp tục được giữ như hai phiên vừa qua, dòng tiền đang đứng ngoài sẽ bị thuyết phục.
Công ty chứng khoán Rồng Việt (VDSC)
Ngày đáo hạn phái sinh diễn ra không có nhiều biến cố đã giúp duy trì tâm lý lạc quan của nhà đầu tư. Nhờ đó, thị trường đã hồi phục thành công 2 phiên liên tiếp. Thanh khoản có phần hạ nhiệt so với hôm trước có thể do tâm lý chờ đợi tín hiệu xác nhận trong phiên kế tiếp, khi những cổ phiếu được bắt đáy về đến tài khoản.
Dự kiến, thị trường sẽ tiếp tục tiến lên thăm dò quanh 975 điểm và áp lực chốt lời có thể sẽ dần xuất hiện trong phiên chiều. Do vậy, nhà đầu tư nên chậm lại và quan sát tín hiệu hấp thụ áp lực chốt lời ngắn hạn trong phiên kế tiếp để cân nhắc tham gia mua cổ phiếu. Tạm thời nên ưu tiên các cổ phiếu cơ bản tốt và có mức chiết khấu sâu.
Chứng khoán KB Việt Nam (KBSV)
VN-Index tăng điểm giằng co trong phiên trước khi mở rộng biên độ đến cuối phiên. Áp lực từ nguồn cung không quá lớn kết hợp với lực cầu tham gia tích cực đã giúp cho chỉ số chinh phục thành công ngưỡng cản gần quanh 95x, hiện đã đảo vai trò là điểm đỡ gần của chỉ số.
Mặc dù vậy, với xu hướng giảm điểm trong trung hạn vẫn đóng vai trò chủ đạo, áp lực rung lắc sẽ ngày càng trở nên rõ nét hơn trong quá trình đi lên với vùng cản kế tiếp được đặt quanh 980 và tích cực hơn là 1.00x. Nhà đầu tư được khuyến nghị bán hạ tỷ trọng các vị thế ngắn hạn về mức an toàn quanh các ngưỡng kháng cự đã đề cập.
Nhà đầu tư chỉ nên xem những nhận định của các công ty chứng khoán là nguồn thông tin tham khảo. Các công ty chứng khoán đều có khuyến cáo miễn trách nhiệm đối với những nhận định trên.
tygiausd.org
Đọc gì hôm nay 28/4: Niềm tin tiêu dùng của CB Mỹ
04:25 PM 28/04
Tìm Hiểu CySEC, ASIC, FCA: Tiêu Chuẩn Đánh Giá Broker CFD
01:20 PM 28/04
Vàng “nín thở” chờ Fed: NĐT có nên xuống tiền khi vàng càng ngày càng rời xa mốc $4700?
12:50 PM 28/04
Sáng 28/4: Vàng giảm dưới 4.700 USD: Thị trường “nín thở” chờ Fed & tín hiệu từ eo biển Hormuz
09:10 AM 28/04
“Siêu thứ Tư” sắp tới: 5 ngân hàng trung ương cùng họp, biến động nghẹt thở chờ đợi nhà đầu tư vàng!
04:25 PM 25/04
Dự báo giá vàng tuần 27/4 – 1/5: Lộ diện 2 kịch bản sinh tử: Mục tiêu $5250 hay cú sập về $4500?
04:00 PM 25/04
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 18/11: Có thể tạm thời lùi bước với vùng hỗ trợ 940-950 điểm
09:53 AM 18/11
Bảng giá vàng sáng 18/11: Động lực tăng giá chưa xuất hiện, SJC đi ngang gần mốc 68 triệu đồng
09:53 AM 18/11
Yêu cầu ngân hàng giảm lãi suất cho vay bình ổn giá cuối năm
09:44 AM 18/11
Lãi suất tiết kiệm tiếp tục đi lên
06:29 PM 17/11
Lạm phát tại Anh vượt mức 11%
04:08 PM 17/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,750 100 | 26,800 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |