Báo cáo cho biết: “Chúng tôi nhận thấy tín hiệu xấu là nhu cầu đầu tư suy yếu hơn nữa trong khi nhu cầu vật chất gia tăng ở Trung Quốc và Ấn Độ tạo ra sự bù đắp nhưng không thể đủ”.
Deutsche nhấn mạnh:
Hành vi của vàng trong quý đầu tiên cho thấy sự tin cậy vào tầm quan trọng của lợi suất thực. Trong khi sự gia tăng ban đầu của lợi suất danh nghĩa đã bị vô hiệu hóa bởi kỳ vọng lạm phát cao hơn, diễn biến tháng 2 và tháng 3 vừa qua khiến chúng ta choáng ngợp. Mức tăng của Lợi suất thực tế từ mức thấp kỷ lục có khả năng tháo gỡ tình trạng tích lũy đầu tư kể từ đầu năm 2020 một cách dần dần, và hiện đã đi được khoảng 1/3 chặng đường.
Khi nói về vàng vật chất, ngân hàng cho biết:
Chúng tôi không thấy độ co giãn của cầu đối với nhu cầu vật chất của Trung Quốc và Ấn Độ cung cấp đủ hỗ trợ trước khi thị trường rời về vùng 1500$.
Mặc dù ngân hàng Đức đang bi quan về vàng, nhưng họ lạc quan hơn một chút khi nói đến bạc.
Báo cáo nhận xét:
Chúng tôi nghĩ rằng bạc sẽ có khả năng phục hồi tương đối theo sự phục hồi kinh tế toàn cầu.
tygiausd.org
Tin tức đáng chú ý 21/5: Loạt tin PMI – Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần Mỹ
03:35 PM 21/05
Chiến lược gia vĩ mô David Hunter cảnh báo sốc: Vàng có thể chạm 6.800 USD trước cú sập 80%, lạm phát vọt lên 25%
09:50 AM 21/05
Biên bản FOMC tháng 4: Fed phát tín hiệu “diều hâu”, lãi suất có thể duy trì cao lâu hơn dự kiến – Vàng sẽ ra sao?
09:20 AM 21/05
Tin tức đáng chú ý 20/5: Lạm phát châu Âu
03:50 PM 20/05
Góc nhìn Giá Vàng: Biên bản FOMC liệu có là ‘phao cứu sinh’ giúp vàng lấy lại mốc $4500?
11:15 AM 20/05
Fed và ông Powell không làm giới tài chính thất vọng: Giữ nguyên QE; không nâng lãi suất tới năm 2023
06:53 AM 18/03
Giải mã tầm quan trọng của biểu đồ Fed dot plot
05:18 PM 17/03
Fed sẽ phải ứng xử khéo léo trong cuộc họp đêm nay khi thị trường đang ở thế bấp bênh
11:33 AM 17/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,500 40 | 26,550 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |