Tâm điểm hiện tại của thị trường là đà tăng không ngừng nghỉ của lợi suất Trái phiếu chính phủ Mỹ. Lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm chuẩn tăng trên 1,6% trong phiên thứ Năm – lần đầu tiên kể từ tháng 1/2020, sau khi nhu cầu yếu đối với cuộc đấu giá trái phiếu kỳ hạn 7 năm trị giá 62 tỷ USD.
Đồng yên, thường suy yếu khi lợi suất của Hoa Kỳ tăng, giảm xuống mức thấp kỷ lục trong 6 tháng so với đồng USD trong phiên đêm qua.
Sự sụt giảm của đồng yên trú ẩn an toàn xảy ra ngay cả khi chứng khoán châu Á đỏ lửa trong ngày cuối tuần, nối dài xu hướng bán tháo đêm qua của phố Wall. Các loại tiền tệ liên quan đến hàng hóa và thị trường mới nổi cũng đi xuống, với đô la Úc và Canada giảm từ mức cao nhất trong 3 năm.
Trong khi quan điểm của ngân hàng trung ương Mỹ vẫn rất ôn hòa – đáng chú ý là lời điều trần trong tuần này từ Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Jerome Powell, sự gia tăng lợi suất trái phiếu cho thấy niềm tin ngày càng tăng rằng các chính sách tiền tệ sẽ phải được thắt chặt nhanh hơn so với dự tính ban đầu. Nhóm nhà phân tích tại Nordea cho biết trong một ghi chú nghiên cứu:
Rủi ro nghiêng về lợi suất tăng nhanh hơn. Lịch sử đã cho chúng ta thấy rằng việc thoát khỏi các chính sách rất nới lỏng của ngân hàng trung ương có thể cực kì khó khăn. Mặc dù bây giờ ông Powell đã hứa rằng việc mua trái phiếu khá lớn sẽ tiếp tục, nhưng thời gian để bắt đầu có tín hiệu điều chỉnh có thể không còn xa trong tương lai.
Ngân hàng cho biết đồng đô la có nguy cơ ngược lại với sự đồng thuận chung của thị trường một lần nữa, mạnh lên thay vì suy yếu vào năm 2021 và hạ dự báo cuối năm cho cặp EUR/USD xuống 1,16.
Cập nhật lúc 15h42 giờ Việt Nam, tức 8h42 giờ GMT, chỉ số đô la Mỹ, đo lường sức mạnh của đồng bạc xanh so với giỏ các đồng tiền chính, tiến 0,22% lên 90,330.
Đồng bảng Anh bị chốt lời mạnh, tỷ giá GBP/USD sụt 0,42%, về ngưỡng 1,3954 sau khi từng chạm mốc 1,43 phiên thứ Tư – cao nhất từ tháng 4/2018.
Đồng tiền chung cũng giao dịch trong sắc đỏ, EUR/USD trượt 0,21% đứng ở 1,2150.
Yên Nhật hồi phục sau nhiều ngày bị bán tháo, cặp tỷ giá USD/JPY lùi 0,13%, về 106,08 sau khi từng chạm ngưỡng cao 106,43 – lần đầu tiên kể từ tháng 9 năm ngoái.
Đồng Franc Thụy Sỹ tăng không đáng kể trong phiên cuối tuần, cặp USD/CHF định tại 0,9042 (-0,01%).
Đồng nhân dân tệ Trung Quốc trong giao dịch nội địa đi xuống, cặp USD/CNY ở mức 6,4598 (+0,09%).
Trong nhóm tiền tệ hàng hóa, tiền tệ New Zealand và đô la Úc và Canada đều bị chốt lời, rời đỉnh vài năm gần đây. Cụ thể, USD/AUD cộng 0,38%, chạm ngưỡng 1,2748. Tỷ giá USD/NZD tiến 0,23%, đạt 1,3587. Trong khi đó, cặp USD/CAD ở ngưỡng 1,2608 (+0,07%).
tygiausd.org
Tin tức đáng chú ý 21/5: Loạt tin PMI – Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần Mỹ
03:35 PM 21/05
Chiến lược gia vĩ mô David Hunter cảnh báo sốc: Vàng có thể chạm 6.800 USD trước cú sập 80%, lạm phát vọt lên 25%
09:50 AM 21/05
Biên bản FOMC tháng 4: Fed phát tín hiệu “diều hâu”, lãi suất có thể duy trì cao lâu hơn dự kiến – Vàng sẽ ra sao?
09:20 AM 21/05
Tin tức đáng chú ý 20/5: Lạm phát châu Âu
03:50 PM 20/05
Góc nhìn Giá Vàng: Biên bản FOMC liệu có là ‘phao cứu sinh’ giúp vàng lấy lại mốc $4500?
11:15 AM 20/05
Giáo sư Steve Hanke: Bitcoin sẽ rơi vào ‘vòng xoáy tử thần’ xuống 0 USD và Chủ tịch Fed Powell đang rất ‘ảo tưởng’
02:38 PM 26/02
Scotiabank: Vàng bình ổn, bạc sẽ vượt trội hơn khi tăng trưởng kinh tế tăng dẫn đến lạm phát
11:33 AM 26/02
Tỷ giá USD/VND ngày 26/2: Giá USD chợ đen tăng mạnh, các NHTM điều chỉnh trái chiều nhau
11:08 AM 26/02
Bản tin giá vàng: Phiên Mỹ 25/02: Tin tốt xấu lẫn lộn khiến cho vàng vẫn đang theo xu hướng giảm
10:58 AM 26/02
Chú ý: ANZ hé lộ chất xúc tác có thể đưa giá vàng lên 2100$ sau đợt bán tháo hiện tại
09:58 AM 26/02
Bán đổ bán tháo vàng vì lợi suất Trái phiếu tăng
08:23 AM 26/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,500 40 | 26,550 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |