Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Sáu, hợp đồng vàng giao ngay lùi 1% xuống 1851,50$, rút khỏi mức cao nhất trong 2 tuần đã ghi nhận được vào ngày 21/01. Hợp đồng này đã tăng 1,4% từ đầu tuần đến nay.
Hợp đồng vàng tương lai mất 0,8% còn 1851,50$.
Trong phiên cuối tuần, lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm của Mỹ neo trên mức 1%, theo đó kéo giá USD tăng. Các tài sản này tiếp tục điều hướng tích cực theo số liệu đơn xin trợ cấp thất nghiệp tuần đầu tốt hơn dự kiến công bố hôm thứ Năm. Cụ thể, chỉ có 900 nghìn đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu trong tuần trước, thấp hơn dự báo 910 nghìn của các nhà phân tích và số liệu 965 nghìn đơn trước đó.
Dù vậy, kim loại quý vẫn đang trên đà có tuần tốt nhất trong hơn một tháng qua, khi nhà đầu tư kỳ vọng vào gói kích thích lớn của Mỹ.
Vàng được dự báo còn nằm trong xu hướng tăng giá dài hạn do đồng USD được dự báo chưa thoát xu hướng giảm. Nước Mỹ còn gặp nhiều khó khăn và cần bơm thêm nhiều tiền để vực dậy nền kinh tế.
Bên cạnh đó, giá vàng diễn biến khả quan dựa trên kỳ vọng về các gói cứu trợ kinh tế ngày càng sáng sủa hơn. Đặc biệt, sau khi nhậm chức Tổng thống Mỹ, có thể ông Joe Biden sẽ đưa ra nhiều gói hỗ trợ tài chính hơn nữa.
tygiausd.org tổng hợp
Vàng nhẫn phiên 13/3: Lực mua tăng khi giá giảm, BTMC – DOJI bán ra cao nhất 184,8 triệu
05:45 PM 13/03
Góc nhìn Giá Vàng: PCE tối nay liệu có tạo nên ‘nỗi lo lạm phát’? Vàng – USD sẽ hành xử thế nào?
05:30 PM 13/03
PTKT Vàng: Kênh tăng giá dài hạn vẫn được duy trì, cần theo sát mọi hành động của USD lúc này
11:30 AM 13/03
Phiên 22/1: Phố Wall khép lại tuần tăng bằng mức cao kỉ lục của Nasdaq; Dầu thô giảm vì Covid-19
08:33 AM 23/01
ANZ: Lạm phát gia tăng sẽ giữ lãi suất thực ở mức thấp – yếu tố quan trọng hỗ trợ vàng
05:48 PM 22/01
TT vàng 22/1: Đi xuống sau số liệu việc làm Mỹ
02:43 PM 22/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,150 -40 | 27,190 -50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 179,600 | 182,600 |
| Vàng nhẫn | 179,600 | 182,630 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |