Cập nhật lúc 14h36 giờ Việt Nam, tức 7h36 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 12/2020, được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York cộng 0,21% chạm ngưỡng $1938,45/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1933,00/oz.
Chứng khoán châu Á chìm trong sắc đỏ phiên đầu tuần mới, thúc đẩy nhu cầu trú ẩn an toàn bằng vàng tăng lên.

Thị trường chứng khoán châu Á tiếp đà giảm phiên cuối tuần trước khi các dữ liệu kinh tế và số liệu về dịch bệnh không mang sắc màu tươi sáng.
Cụ thể, Trung Quốc vừa công bố dữ liệu hải quan cho tháng 8, cho thấy xuất khẩu tăng 9,5% so với cùng kỳ năm ngoái, cao hơn mức tăng 7,2% của tháng 7, nhưng nhập khẩu giảm 2,1% so với tháng 8/2019, mức giảm lớn hơn so với mức giảm 1,4% của tháng 7. Cán cân thương mại Trung Quốc tháng 8 ở mức 58,93 tỷ USD, cao hơn mức dự báo 50,50 tỷ USD nhưng thấp hơn con số 62,33 tỷ USD của tháng 7.
Đồng thời, theo báo cáo của Bộ Lao động Mỹ công bố mới đây, tăng trưởng việc làm của nước này đã chậm lại trong tháng 8/2020 do gói hỗ trợ tài chính của chính phủ hết hạn, đe dọa đà phục hồi của nền kinh tế số một thế giới trong giai đoạn suy thoái do dịch Covid-19.
Trong khi đó, dịch bệnh Covid-19 đang tiếp tục diễn biến xấu trên toàn cầu, đặc biệt là Ấn Độ có số ca mắc hàng ngày cao nhất thế giới, vượt cả nước Mỹ.
Tính đến 14h51 chiều 7/9, số ca bệnh Covid-19 trên toàn cầu là 27.306.460 và đã có 887.681 người tử vong, theo dữ liệu của trang worldomester. Mỹ vẫn là điểm nóng nhất của dịch bệnh, với số ca mắc vượt ngưỡng 6,460 triệu và 193.53 người tử vong.
tygiausd.org
Góc nhìn Giá Vàng: Vàng hồi phục lên 4.600 USD: Cơ hội vào lệnh hay tín hiệu đảo chiều giả?
09:40 AM 26/03
Cập nhật Giá vàng sáng 25/3: Vọt lên $4600 khi Mỹ – Iran đột phá – SJC lên ngay 175 triệu
09:40 AM 25/03
Vàng tiếp tục giảm nhẹ, dự báo khó bứt phá trong tuần này
12:51 PM 07/09
Triển vọng giá dầu, vàng tuần 7 – 11/9
08:30 AM 07/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,820 -130 | 27,870 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,000-2,500 | 171,000-2,500 |
| Vàng nhẫn | 168,000-2,500 | 171,030-2,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |