Tính đến 9h30, VN-Index tăng 6,76 điểm (0,79%) lên 861,54 điểm, HNX-Index tăng 0,96% lên 123,82 điểm, UPCoM-Index tăng 0,45% lên 57,65 điểm.
Sắc xanh bao phủ hầu hết các nhóm cổ phiếu. Tại nhóm dẫn dắt thị trường là nhóm ngân hàng, chỉ có ba mã giảm giá, một mã tham chiếu trong khi các mã còn lại đều khớp lệnh trong sắc xanh.
Theo đó, cổ phiếu VPB tăng 3,3%, LPB (3,2%), SHB (3%), kế đến là các mã TCB, TPB, BID, MBB, CTG, KLB, STB đều ghi nhận mức tăng từ trên 1%. Ngoài ra, VIB, HDB, VCB, ACB cũng tăng giá trong đầu phiên giao dịch. Ngược lại, các mã giảm giá có NVB, EIB, VBB.
Diễn biến tích cực tương tự tại nhóm họ Vingroup, cổ phiếu VRE tăng mạnh nhất 1,3%, theo sau đó VHM và VIC đồng thời tăng 1%.
Hai nhóm cổ phiếu trên hiện đóng góp nhiều nhất cho đà tăng của VN-Index.
Tại nhóm cổ phiếu ngành heo, đáng chú ý có cổ phiếu MLS tăng kịch trần ngay đầu phiên lên 41.100 đồng/cp. Bên cạnh đó, các mã khớp lệnh trên giá tham chiếu còn có MML (2,1%), DBC (1,8%) và MSN (1,7%) trong khi cổ phiếu VSN giữ giá không đổi.
Nhóm dầu khí giao dịch khởi sắc với các mã tăng giá tiêu biểu như PVO (3,7%), PVB (3,1%) và PVD (1,9%). Bên cạnh đó, các cổ phiếu tác động tích cực lên thị trường còn có OIL, BSR, GAB, TDG, PVS. Ở chiều ngược lại, hai mã PSH và POV lần lượt giảm 0,3% và 3,3%.
Tạm dừng phiên sáng, VN-Index tăng 10,97 điểm (1,28%) lên 865,75 điểm, HNX-Index tăng 1,11% lên 124 điểm, UPCoM-Index tăng 0,77% lên 57,83 điểm.
Tổng hợp
Góc nhìn Giá Vàng: Vàng hồi phục lên 4.600 USD: Cơ hội vào lệnh hay tín hiệu đảo chiều giả?
09:40 AM 26/03
Vàng rớt giá phiên đầu tuần
12:50 PM 24/08
Kế hoạch giao dịch cho sự kiện Jackson Hole
12:11 PM 24/08
Tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng
11:11 AM 24/08
TTCK: Dòng ngân hàng dẫn dắt, VN-Index sẽ vượt mốc 875 điểm?
08:40 AM 24/08
USD tăng trở lại – Vàng tiếp tục có tuần giảm giá
08:31 AM 22/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,820 -130 | 27,870 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,500-2,000 | 171,500-2,000 |
| Vàng nhẫn | 168,500-2,000 | 171,530-2,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |