Tính đến 9h30, VN-Index tăng 1,11 điểm (0,13%) lên 856,16 điểm; HNX-Index giảm 0,03% lên 116,84 điểm; UPCoM-Index tăng 0,09% lên 56,91 điểm.
Tuy nhiên, hầu hết các ngành đang diễn biến phân hóa. Đơn cử, “họ Vingroup” có duy nhất VIC tăng 0,6%, trong khi đó hai mã VHM và VRE lần lượt giảm 0,1% và 0,2%.
Tương tự với nhóm khu công nghiệp, đáng chú ý có cổ phiếu HPI tăng trần, theo sau là các mã TIP (4,2%), SZL (0,7%), SZN (0,6%), NTC (0,6%) và GVR (0,5%). Ngược lại, SIP giảm mạnh 2,7%, kế đến còn có D2D và VGC giao dịch dưới tham chiếu. Riêng cổ phiếu KBC giữ giá không đổi.
Cổ phiếu ngân hàng có LPB, MBB, HDB, EIB, CTG là những mã tăng giá. Một số mã vốn hóa vừa và lớn như VCB, TCB, ACB tạm giữ tại mốc tham chiếu. Mặt khác, các mã giảm giá có BVB (2,7%), TPB (1,4%), VIB (1%), ngoài ra còn có BID, VPB, SHB, STB chìm trong sắc đỏ.
Dòng ngân hàng tiêu cực hơn khi các mã vốn hóa lớn giảm mạnh như VCB (0,7%), BID (1%), CTG (0,8%). Đây cũng thuộc top các mã tác động tiêu cực nhất lên chỉ số.
Thanh khoản thị trường cải thiện so với phiên trước đó, khối lượng giao dịch đạt 159 triệu đơn vị với giá trị tương ứng 2.720 tỉ đồng.
Tạm dừng phiên sáng, VN-Index tăng 0,79 điểm (0,09%) lên 855,84 điểm; HNX-Index giảm 0,55% về 116,23 điểm; UPCoM-Index giảm 0,09% còn 56,81 điểm.
Tổng hợp
Tỷ giá USD/VND ngày 27/3: TGTT giảm còn 25.100 – giá USD các NH giảm 2 đồng chiều bán
02:50 PM 27/03
Giá vàng lao dốc khó hiểu giữa căng thẳng Trung Đông: Bí ẩn đằng sau dự báo 6.200 USD/oz
09:20 AM 27/03
Giá vàng SJC tăng sốc
02:01 PM 14/08
Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm, ngân hàng ngược chiều tăng
12:01 PM 14/08
TTCK: Tiếp tục tăng điểm phiên cuối tuần
09:02 AM 14/08
Phiên 13/8: Nhà đầu tư rón rén xuống tiền dù phố Wall chạm đỉnh lịch sử; Dầu thô sụt 1% vì triển vọng lực cầu yếu
08:01 AM 14/08
TT vàng 13/08: Khoảng lặng sau cơn cuồng phong
03:12 PM 13/08
TTCK Việt sáng 13/8: VN-Index vượt 850 điểm
01:51 PM 13/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
28,100 180 | 28,150 180 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,800 | 172,800 |
| Vàng nhẫn | 169,800 | 172,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |