Tuy nhiên, các nhà kinh tế tại Ngân hàng ANZ thấy vàng được hỗ trợ tốt bởi các chính sách của ngân hàng trung ương và hôm nay, kim loại quý đang cố gắng kiểm tra lại mức cao kỷ lục là $1981,34/oz.
Theo ngân hàng:
Không còn nghi ngờ gì nữa, tâm lý các nhà đầu tư đã được khích lệ bởi một nghiên cứu vắc-xin của Johnson & Johnson, cho thấy kết quả đầy hứa hẹn trên các loài linh trưởng. Thử nghiệm trên người đã bắt đầu ở Bỉ và Mỹ. Tuy nhiên, chúng tôi tin rằng vẫn còn nhiều cơ hội đi lên trong xu hướng tăng của vàng.
Nền tảng vẫn còn rất thuận lợi, với sự hỗ trợ không ngừng từ các ngân hàng trung ương bởi họ có thể vẫn áp dụng chính sách nới lỏng tiền tệ trong tương lai gần. Điều này sẽ giữ lợi suất trái phiếu thấp, tăng kỳ vọng lạm phát và có khả năng kìm kẹp đồng USD vốn đang yếu.
giavangvn.org
Dự báo giá vàng tuần 30/3 – 3/4: Giữ vững mốc 4.300 USD, sẵn sàng bứt phá lên 4.700 USD?
04:55 PM 29/03
Tỷ giá USD/VND ngày 27/3: TGTT giảm còn 25.100 – giá USD các NH giảm 2 đồng chiều bán
02:50 PM 27/03
Giá vàng lao dốc khó hiểu giữa căng thẳng Trung Đông: Bí ẩn đằng sau dự báo 6.200 USD/oz
09:20 AM 27/03
Lời khuyên giao dịch: Đừng phí công dò đỉnh của vàng!
05:01 PM 31/07
Giá vàng 15.000 USD? Hai chuyên gia Jim Rickards và Peter Schiff còn nghĩ tới mức cao hơn
03:31 PM 31/07
TT vàng 31/07: Sau bước lùi, vàng tăng càng mạnh mẽ hơn
02:51 PM 31/07
Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ 1 đồng
11:50 AM 31/07
PTKT vàng sáng 31/7: Ở mức đỉnh phiên, vàng khắc họa rõ nét mô hình tam giác trên biểu đồ hàng giờ
11:22 AM 31/07
Chuyên gia mách bạn: Các loại tiền tệ chính thức không còn là một kho giá trị nữa, hãy cân nhắc mua vàng
10:21 AM 31/07
Vàng: Chậm lại một chút để đi xa hơn trong dài hạn
09:01 AM 31/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
28,100 180 | 28,150 180 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,800 | 172,800 |
| Vàng nhẫn | 169,800 | 172,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |