Vàng đã tạo ra một cây nến Doji ngày thứ hai vào thứ Tư, cho thấy sự thiếu quyết đoán trên thị trường.
Doji xuất hiện khi một tài sản ghi nhận mức giá mở và đóng cửa gần như ở cùng cấp trong cùng một khung thời gian trên biểu đồ. Nến bao gồm một thân nến nhỏ và bấc dài, một dấu hiệu khẳng định thị trường thiếu quyết đoán vì cả người mua và người bán đều không kiểm soát được.
Trong những trường hợp như vậy, các nhà giao dịch theo hướng kỹ thuật thường chờ đợi một tín hiệu định hướng mạnh mẽ xuất hiện dưới hình thức phá vỡ thuyết phục vượt ra ngoài phạm vi giao dịch của Doji.
Do đó, triển vọng ngay lập tức sẽ chuyển sang tăng nếu kim loại màu vàng vượt trên $1732 (mức cao của nến Doji hôm thứ Ba). Mặt khác, một động thái dưới $1713 (mức thấp của nến Doji vào thứ Tư) sẽ ám chỉ xu hướng giảm.
Tại thời điểm báo chí, vàng được neo tại phạm vi $1724/oz. Mức đóng cửa dưới $1713/oz có thể sẽ khiến quý kim kiểm tra lại mức thấp gần đây là $1670. Mặt khác, kịch bản tích cực có thể tăng sức mạnh lên tới $1765 (ngưỡng cao năm 2020).
Xu hướng: Trung lập
giavangvn.org
Singapore xây kho vàng gần sân bay: Bước đi chiến lược chi phối thị trường kim loại quý
01:00 PM 01/04
Morgan Stanley cảnh báo: “Thanh khoản cao có thể khiến vàng giảm sâu” khi cú sốc dầu mỏ lan rộng
09:50 AM 01/04
Chuyên gia Carley Garner cảnh báo: Mỗi nhịp tăng của vàng có thể là “bẫy” để bán tháo
04:15 PM 31/03
Sáng 31/3: Vàng trong nước ‘nhảy múa’ theo thế giới, vẫn tăng so với cuối ngày hôm qua
11:30 AM 31/03
TTCK: Tiếp tục đi ngang với biên độ hẹp quanh vùng 850 điểm
08:41 AM 18/06
Giá vàng tăng giảm đan xen
01:11 PM 17/06
CEO Sprott bật mí ‘mồi lửa’ đốt cháy đà tăng của giá vàng
01:01 PM 17/06
Tỷ giá trung tâm giảm 9 đồng
12:00 PM 17/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,500 -530 | 27,550 -530 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 173,7001,800 | 176,7001,800 |
| Vàng nhẫn | 173,7001,800 | 176,7301,800 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |