Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ tiến lên đỉnh trong phiên sau khi dữ liệu việc làm được công bố, qua đó khiến giá trái phiếu giảm. Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm dao động tại mức 1,84%, còn lợi suất trái phiếu kỳ hạn 2 năm ở mức 1,62%.
Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Sáu, chỉ số công nghiệp Dow Jones tăng 337,27 điểm, tương đương 1,22%, lên 28.015,06 điểm. Chỉ số S&P 500 tăng 28,48 điểm, tương đương 0,91%, lên 3.145,91 điểm. Chỉ số Nasdaq tăng 85,83 điểm, tương đương 1%, lên 8.656,53 điểm.
Cổ phiếu 3M dẫn đầu đà tăng mạnh của Dow Jones, vọt hơn 4%. Lĩnh vực năng lượng có thành quả tốt nhất thuộc S&P 500, cộng 2%. Lĩnh vực công nghiệp và tài chính đều tăng hơn 1%. Cổ phiếu Alphabet tiến 0,9% lên mức cao mọi thời đại. Cổ phiếu Apple cũng đạt mức cao kỷ lục, cộng 1,9%. Cổ phiếu Goldman Sachs vọt 3,4%.
Tổng khối lượng giao dịch tại Mỹ ngày 6/12 là 6,64 tỷ cổ phiếu, thấp hơn so với mức trung bình 6,65 tỷ cổ phiếu trong 20 ngày giao dịch trước đó.
Tính cả tuần, chỉ số Dow Jones và Nasdaq giảm 0,1% còn chỉ số S&P 500 tăng 0,2%.
Đóng cửa phiên ngày thứ Sáu, giá vàng giao kỳ hạn tháng 2/2020 giảm 18USD/ounce tương đương 1,2% xuống 1.465,10USD/ounce. Tính cả tuần, giá vàng tính theo hợp đồng kỳ hạn gần nhất, giảm 0,5%.
Theo CNBC, cũng trong ngày thứ Sáu, hợp đồng vàng giao ngay mất 1% còn $1461,01/oz.

Chuyên gia phân tích thị trường tại FXTM, ông Lukman Otunuga, nhận xét giá vàng giảm khi mà hoạt động tuyển dụng tại Mỹ trở lại như bình thường trong tháng 11/2019. Ông nói với MarketWatch rằng số liệu mới nhất về thị trường việc làm Mỹ hỗ trợ quan trọng cho đồng USD, điều đó làm giảm kỳ vọng rằng Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) sẽ giảm lãi suất thêm một lần nữa, chính vì vậy thông tin này ngay lập tức tác động đến giá vàng. Các chỉ số chứng khoán Mỹ đồng thời tăng điểm, nhu cầu đối với vàng giảm bớt.
Sau hai ngày họp 5 – 6/12 tại Viennna, Áo, OPEC cùng đồng minh, tức OPEC+, nhất trí cắt giảm sản lượng thêm 500.000 thùng/ngày trong đầu năm 2020. OPEC+ đang thực hiện thỏa thuận giảm sản lượng 1,2 triệu thùng/ngày, hiệu lực đến hết tháng 3/2020. Điều này đồng nghĩa OPEC+ sẽ giảm nguồn cung 1,7 triệu thùng/ngày, tương đương 1,7% sản lượng toàn cầu. OPEC sẽ gánh khoảng 2/3 trong mức giảm thêm.
Đóng cửa phiên ngày thứ Sáu, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI hợp đồng tương lai tháng 1/2020 tăng 77 cent tương đương 1,3% lên 59,20USD/thùng trên thị trường New York.
Thị trường London, giá dầu Brent hợp đồng tương lai tháng 2/2020 tăng 1USD/thùng tương đương 1,6% lên 64,39USD/thùng, giá dầu Brent tăng 0,6% trong phiên trước đó.
Tính cả tuần, giá dầu WTI tăng được 7,3% – mức tăng của giá dầu theo tuần ấn tượng nhất tính từ tuần kết thúc ngày 21/6/2019, theo Dow Jones Market Data. Giá dầu Brent, giá dầu giao dịch trên thị trường quốc tế, tăng được 6,5% và có tuần tăng mạnh nhất tính từ tuần kết thúc ngày 20/9/2019. Cả hai loại giá dầu đóng cửa ở mức cao nhất tính từ tháng 9/2019.
giavangvn.org tổng hợp
Giá vàng 13/4: Vàng miếng, nhẫn cùng giảm gần 1 triệu khi Mỹ – Iran đàm phán thất bại
12:15 PM 13/04
Chuyên gia Christopher Lewis tiết lộ: Cách bảo vệ tài khoản khi giá vàng rơi vào vùng “hỗn loạn”
07:40 PM 12/04
Dự báo giá vàng tuần 13 – 17/4: Có thể chinh phục 5.000 USD khi căng thẳng Iran hạ nhiệt?
07:30 PM 12/04
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá vàng hôm nay 7/12, giá vàng tăng nhẹ
06:28 AM 07/12
Tỷ giá ngoại tệ ngày 7/12, USD ổn định, Yên giảm
06:27 AM 07/12
TT tiền tệ 6/12: USD ‘thu mình’ chờ tin việc làm tháng 11
05:10 PM 06/12
TT vàng 6/12: Nhọc nhằn tìm hướng đi vì rối ren thương mại
04:46 PM 06/12
Kinh tế toàn cầu sẽ hồi phục vào nửa cuối năm 2020?
03:45 PM 06/12
Giá vàng trong nước quay đầu giảm nhẹ
12:45 PM 06/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,860 60 | 26,910 80 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,500-900 | 171,500-900 |
| Vàng nhẫn | 168,500-900 | 171,530-900 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |