Cập nhật lúc 15h00 giờ Việt Nam, tức 8h00 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 12, được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York sụt 0,62% về $1501,75/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1494,11/oz.
Thị trường châu Á đã bị xáo trộn ngày hôm nay, với chứng khoán Trung Quốc hoạt động kém hiểu quả sau khi nước này công bố dữ liệu lạm phát yếu. Chứng khoán Úc cũng giảm do niềm tin kinh doanh ở mức thấp.
Một cách riêng biệt, báo cáo rằng hoạt động mua vàng của ngân hàng trung ương Trung Quốc đang thu hẹp cũng gây áp lực lên giá vàng.
Ngân hàng Trung ương Trung Quốc đã tăng nắm giữ vàng lên 62,45 triệu ounce trong tháng 8 từ ngưỡng 62,26 triệu ounce một tháng trước đó, theo dữ liệu trên trang web của họ vào cuối tuần. Tuy nhiên, điều đó đại diện cho việc mua chỉ 5,91 tấn trong tháng, sau khi họ mua trung bình 11,75 tấn một tháng kể từ tháng 12.
Mặc dù giảm giá trong hôm nay, kim loại quý đã tăng khoảng 19% trong năm nay cho đến giữa tháng 8. Triển vọng về lãi suất thấp hơn và nhu cầu trú ẩn an toàn trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế toàn cầu đang chậm lại được coi là yếu tố hỗ trợ vàng.
Đang tải...
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Ngân hàng trung ương âm thầm “gom vàng” giữa bão địa chính trị: Tín hiệu lớn cho thị trường?
08:45 AM 03/04
Tin sáng 3/4: Dầu WTI tăng khủng 11% – Vàng rung lắc dữ dội
08:30 AM 03/04
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
TTCK Việt sáng 10/9: VN-Index đảo chiều giảm hơn 3 điểm
02:35 PM 10/09
Tỷ giá trung tâm sáng tăng 3 đồng
10:04 AM 10/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,350 -130 | 27,400 -120 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,500 | 174,500 |
| Vàng nhẫn | 171,500 | 174,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |