Vàng đang mất dần độ cao, có thể là do sự lạc quan về các cuộc đàm phán thương mại Mỹ-Trung và nhu cầu đối với các tài sản rủi ro hơn.
Reuters đưa tin rằng Phó Thủ tướng Trung Quốc Lie He đã gọi điện thoại với Đại diện Thương mại Hoa Kỳ Lighthizer, Bộ trưởng Tài chính Hoa Kỳ Mnuchin vào ngày 5/9 và cả hai bên đã đồng ý tổ chức các cuộc đàm phán thương mại vào đầu tháng 10 tại Washington.
Các tài sản rủi ro hơn đã phản ứng tích cực với sự hồi sinh của các cuộc đàm phán thương mại Mỹ-Trung với hợp đồng tương lai S&P 500, một chuẩn mực toàn cầu về cổ phiếu, tăng hơn 1%. Trên thị trường ngoại hối, các loại tiền tệ rủi ro như AUD và NZD đang nhấp nháy màu xanh lá cây và JPY trú ẩn an toàn đang chịu áp lực.
Đáng chú ý, cặp AUD/USD đã nhảy vọt lên 0,6823, mức cao nhất kể từ ngày 1/8, mặc dù dữ liệu thặng dư thương mại của Úc yếu hơn dự kiến.
Vì vậy, không có gì đáng ngạc nhiên khi kim loại màu vàng đang cảm thấy lực hấp dẫn suy giảm. Giá vàng có thể trượt xuống dưới MA 50 giờ sau hôm nay nếu tài sản rủi ro tiếp tục đạt được độ cao.
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Ngân hàng trung ương âm thầm “gom vàng” giữa bão địa chính trị: Tín hiệu lớn cho thị trường?
08:45 AM 03/04
Tin sáng 3/4: Dầu WTI tăng khủng 11% – Vàng rung lắc dữ dội
08:30 AM 03/04
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 5/9: Giá vàng tăng dồn dập
08:59 AM 05/09
Giá vàng sẽ thách thức 1.600USD/oz?
08:49 AM 05/09
Canada quyết định giữ nguyên lãi suất chủ chốt ở mức 1,75%
08:36 AM 05/09
TTCK: “Nhiều khả năng chỉ số sẽ kiểm tra lại ngưỡng 975”
08:22 AM 05/09
Áp lực rủi ro đẩy giá vàng tăng cao
04:55 PM 04/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,480 60 | 27,520 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,500500 | 174,500 |
| Vàng nhẫn | 171,500500 | 174,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |