Các nhà phân tích của Citigroup cho biết:
Thị trường chứng khoán tiếp tục có vẻ dễ bị tổn thương, đặc biệt là sự đảo ngược sâu hơn của đường cong lợi suất của Hoa Kỳ. Đôi khi tỷ lệ giữa các loại tài sản quá nóng. Đôi khi quá lạnh. Nhưng đôi khi biểu đồ báo hiệu sự ‘vừa phải’.
Thị trường vàng đã chứng kiến một số áp lực bán kỹ thuật vào thứ Tư sau khi bắt đầu ngày ở mức cao nhất trong 6 năm. Giá vàng kỳ hạn tháng 12 giao dịch lần cuối ở mức $1548,60/oz.
Tuy nhiên, tháng 8 đã là một tháng đáng kể đối với kim loại màu vàng với giá tăng 112USD một ounce, đánh bại tháng 6 để có mức tăng tốt nhất kể từ năm 2016. Mức tăng này đến khi S&P 500 giảm hơn 3% trong tháng này.
Nhiều nhà phân tích vẫn lạc quan về giá vàng khi nỗi lo suy thoái kinh tế toàn cầu tiếp tục gia tăng.
Thứ Tư, thị trường đã chứng kiến lợi suất trái phiếu Mỹ kì hạn 10 năm thậm chí còn giảm hơn nữa so với lợi suất trái phiếu 2 năm. Đồng thời lợi trái phiếu 30 năm giảm xuống dưới 2%. Sự đảo ngược của đường cong lợi suất đã là một yếu tố dự báo nhất quán trước mỗi cuộc suy thoái lớn.
Đang tải...
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Ngân hàng trung ương âm thầm “gom vàng” giữa bão địa chính trị: Tín hiệu lớn cho thị trường?
08:45 AM 03/04
Tin sáng 3/4: Dầu WTI tăng khủng 11% – Vàng rung lắc dữ dội
08:30 AM 03/04
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
Giá vàng ngắn hạn: Tích lũy để “nổi sóng”
07:14 AM 29/08
Nhà đầu tư nên chọn lướt sóng?
04:50 PM 28/08
Cảnh báo nguy cơ khủng hoảng kinh tế Mỹ
04:02 PM 28/08
VND sẽ đi về đâu?
03:42 PM 28/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,350 -130 | 27,400 -120 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,500 | 174,500 |
| Vàng nhẫn | 171,500 | 174,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |